- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2023/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1992;
Bị đơn: Anh Phạm Nam H, sinh năm: 1990;
Đều ĐKHKTT: SN 57, tổ 7, khu H, phường T, TP. V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1992;
Và anh Phạm Nam H, sinh năm: 1990;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phạm Nam H xác định vợ chồng có có 01 (Một) con chung là Phạm Hà M, sinh ngày 06/02/2017.
Anh Phạm Nam H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Hà M, sinh ngày 06/02/2017 kể từ ngày 31/3/2023 đến khi thành niên.
Chị Nguyễn Thị Huyền T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Phạm Nam H do anh Hải tự nguyện không yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị Huyền T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phạm Nam H không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết.
-2-
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Huyền T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000143 ngày 15/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Huyền T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì; - UBND phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì; - CC THADS thành phố Việt Trì; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Hoa |