vanban.org

Bản án 121/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thi ̣ Kim L.

Chị Trần Thi ̣ Kim L được ly hôn với anh Trần Nguyễn Đa ̣i N. Quan hệ hôn nhân chấm dứt và giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 22/4/2008 do Ủy ban nhân dân Phườ ng 3, quâ ̣n Binh Tha ̣̀ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ KIM L YÊU CẦU LY HÔN TRẦN NGUYỄN ĐẠI N."
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thi ̣ Kim L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15 – 8 - 2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Sương

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hiếu

2. Bà Linh Thi ̣ Ngo ̣c Tha ̣ch

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diến - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 370/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ Kim L, sinh năm: 1985

́

Địa chỉ: Âp T, xa X, huyê ̣̃

n X, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Anh Trần Nguyễn Đa ̣i N, sinh năm: 1983

́

ĐKTT: Âp T, xa X, huyê ̣̃

n X, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

Hiê ̣n nay đang chấp hành án ta ̣i Đô ̣i 8, Phân tra ̣i 02, Tra ̣i giam Xuân Lô ̣c.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thi ̣ Kim L trình bày: Chị và anh Trần Nguyễn Đa ̣i N tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn năm 2008 tại Ủ y ban nhân dân Phườ ng 3, quâ ̣n Binh

̀ Tha ̣nh, Thành phố Hồ Chi Minh.́

Quá trinh chung sồ

́ng anh chị không có ha ̣nh phúc, thườ ng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, vợ chồng thiếu tôn tro ̣ng nhau; anh N ham chơi, không tu chi lá ̀m ăn, không chung thủy vớ i chi ̣. Anh chị không còn chung sống với nhau từ năm 2015 đến nay, mỗi ngườ i có cuô ̣c sống riêng, không ai quan tâm, chăm sóc đến ai. Vào năm 2019, chi ̣ nhâ ̣n được tin anh N bi ̣ bắt vi tô ̣̀ i mua bán trái phép chất ma túy và đang phải chấp hành án ta ̣i Tra ̣i giam Xuân Lô ̣c. Nay chị không còn tình cảm gì với anh N nữa nên yêu cầu được ly hôn với anh N.

Về con chung: anh chị có 02 con chung là Trần Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 08/6/2009 và Trần Nguyễn Sơn V, sinh ngày 01/10/2015. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung.

- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần Nguyễn Đại N trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Trần Thi ̣ Kim L về điều kiện kết hôn, về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Về nguyên nhân mâu thuẫn: Quá trình chung sống anh chi ̣ không có mâu thuẫn gi, tuy nhiên, hiê ̣̀

n nay anh phải chấp hành án pha ̣t tù 20 năm (đa chẫ

́p hành được 3,5 năm), nên anh đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh đồng ý giao 02 con chung là Trần Nguyễn Kim Ng và Trần Nguyễn Sơn V cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc:

Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo đúng quy định pháp luật về tố tụng. Các đương sự chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thi ̣ Kim L: chị L được ly hôn với anh N; đề nghi ̣ giao 02 con chung là Trần Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 08/6/2009 và Trần Nguyễn Sơn V, sinh ngày 01/10/2015 cho chi ̣ L nuôi dưỡng, đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; ta ̣m miễn viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N; Tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thi ̣ Kim L, anh Trần Nguyễn Đa ̣i N có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự xét xử vắng mă ̣t chị L, anh N ta ̣i phiên tòa là phù hợp.

Về quan hệ hôn nhân: Chị L, anh N tự nguyện kết hôn năm 2008, đăng ký tại Ủ y ban nhân dân Phườ ng 3, quâ ̣n Binh Tha ̣nh, Thành phố Hồ Chi Minh,

̀

́ anh chị thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định ta ̣i Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2000, nên hôn nhân của anh chị là

̀ hợp pháp.

Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy: Chị L cho rằng quá trinh chung̀ sống anh chị không có ha ̣nh phúc, thườ ng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, vợ chồng thiếu tôn tro ̣ng nhau; anh N ham chơi, không tu chi lá ̀m ăn, không chung thủy vớ i chi ̣. Anh chị không còn chung sống với nhau từ năm 2015 đến nay, mỗi ngườ i có cuô ̣c sống riêng, không ai quan tâm, chăm sóc đến ai. Nay chị không còn tình cảm gì với anh N nữa nên yêu cầu được ly hôn với anh N. Anh N trình bày vợ chồng không có mâu thuẫn, tuy nhiên, hiê ̣n nay anh đang phải chấp hành án 20 năm tù về tô ̣i mua bán trái phép chất ma túy ta ̣i Tra ̣i giam Xuân Lô ̣c nên anh đồng ý ly hôn. Do đó, ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của anh N, chấp nhận cho chị L được ly hôn là phù hợp theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014.̀

Về con chung: Chi ̣ Trần Thi ̣ Kim L có nguyê ̣n vo ̣ng được nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 08/6/2009 và Trần Nguyễn Sơn V, sinh ngày 01/10/2015. Xét thấy, anh N đang phải chấp hành án, không đủ điều kiê ̣n nuôi con, do đó, để đảm bảo quyền lợi về mo ̣i mă ̣t của con chung nên giao cháu Ng và cháu V cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao đô ̣ng là phù hợp.

Chị L tạm thời không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ý kiến của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lô ̣c phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử và các tài liê ̣u, chứ ng cứ có ta ̣i hồ sơ nên chấp nhâ ̣n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, 11 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thi ̣ Kim L.

1. Chị Trần Thi ̣ Kim L được ly hôn với anh Trần Nguyễn Đa ̣i N.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt và giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 22/4/2008 do Ủy ban nhân dân Phườ ng 3, quâ ̣n Binh Tha ̣̀

nh, Thành phố Hồ Chi ́ Minh cấp cho chị Trần Thi ̣ Kim L và anh Trần Nguyễn Đa ̣i N không còn giá trị pháp lý, kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 08/6/2009 và Trần Nguyễn Sơn V, sinh ngày 01/10/2015 cho chị Trần Thi ̣ Kim L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thi ̣ Kim L tạm thời không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Anh Trần Nguyễn Đa ̣i N được quyền thăm nom con chung, nhưng không được gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con của chị Trần Thi ̣ Kim L.

Khi có lý do chính đáng, chi ̣ Trần Thi ̣ Kim L và anh Trần Nguyễn Đa ̣i N có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo vệ.

3. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không giải quyết.

5. Về án phí: Chị Trần Thi ̣ Kim L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng) chị L đa nộp theo biên lai thu số 0006508 ngày 25̃ tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được chuyển thành án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thi ̣ Kim L, anh Trần Nguyễn Đa ̣i N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định.

Cỡ chữ