- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S - Trần Thị Nguyệt M1"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu c u của ngu ên đơn - Ng n hàng :
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2022/DS-ST Ngày: 30-5-2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà u nh Th u nh oa
2. Bà Ngu ễn Th Liên
Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thu Thủ – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà h m Th t ậu – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2022 t i Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 137/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2021 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 151/2022/ ĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ng n hàng
Đ a chỉ trụ sở: hư ng A, uận B, Thành phố ồ Ch Minh;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngu ễn Ng c M, sinh năm 1991; đ a chỉ liên h : hư ng A, uận B, Thành phố ồ Ch Minh, theo iấ ủ u ền số 1003/2020/ -TTT ngà 05/11/2020 (ông M c mặt).
- Bị đơn: Bà Tr n Th Ngu t M1, sinh năm 1978, đ a chỉ: hư ng X, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh; đ a chỉ nơi làm vi c: hư ng E, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh ( Nguyệ M1 ng ặ .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n, bản tự khai và các biên bản phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, ngư i đ i di n theo ủy quyền của ngu ên đơn trình bày:
Ngà 22/11/2011, à M1 c ký v i Ng n hàng sau đ g i là Ng n hàng hợp đồng sử dụng th t n dụng, lo i th visa, số th 486265-0715, l i suất 2.15% gồm giấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng; ản điều khoản và điều ki n phát hành và sử dụng th t n dụng của Ng n hàng , h n mức t n dụng là 15 000 000 đồng v i mục đ ch tiêu d ng cá nh n L i được t nh trên t ng giao d ch phát sinh theo t ng ngà và theo l i suất Ng n hàng áp dụng vào t ng th i điểm khác nhau Trong uá trình sử dụng th , t ngà k ch ho t th đến na , à M1 chỉ thanh toán cho Ng n hàng số tiền 95 138 226 đồng ua nhiều l n làm vi c, nh c nhở nhưng à M1 không c thi n ch trả nợ Do à M1 vi ph m ngh a vụ thanh toán, ngà 23/8/2015 Ng n hàng đ chấm dứt u ền sử dụng th và chu ển toàn ộ dư nợ c n thiếu t i th i điểm nà là 2 548 574 đồng sang nợ uá h n, áp dụng l i suất uá h n 150 của l i suất được c ng ố và áp dụng t i th i điểm hi n t i Ng n hàng êu c u T a án uộc à M1 phải trả nga cho Ng n hàng t ng số tiền t m t nh đến ngà 12/4/2022 là 9 193 074 đồng, ao gồm nợ gốc: 2 548 574 đồng, l i uá h n: 6 644 500 đồng Ngoài ra, à M1 c n phải trả tiền l i phát sinh t ngà 13/4/2022 cho đến khi dứt nợ va theo l i suất u đ nh t i hợp đồng
B đơn, à Tr n Th Ngu t M1 mặc d đ được T a án tri u tập để tự khai trình à ý kiến đối v i êu c u của ngu ên đơn, tham gia phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ nhưng đều v ng mặt kh ng c lý do và c ng kh ng c ất cứ ý kiến phản đối nào đối v i êu c u của ngu ên đơn.
T i phiên tòa, đ i di n theo ủy quyền của ngu ên đơn trình bày: Nguyên đơn v n giữ ngu ên êu c u khởi ki n, êu c u à Tr n Th Ngu t M1 phải trả cho Ng n hàng toàn ộ số tiền c n nợ t nh đến ngà 30/5/2022 là 9.324.594 đồng, ao gồm nợ gốc 2.548.574 đồng và nợ l i t m t nh đến ngà 30/5/2022 là 6.776.020 đồng Ngoài ra, êu c u à M1 phải tiếp tục trả tiền l i phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho ng n hàng theo l i suất th a thuận t i hợp đồng đ ký giữa hai bên, êu c u trả một l n toàn ộ số tiền nêu trên nga sau khi ản án của T a án c hi u lực pháp luật
B đơn v ng mặt t i phiên tòa l n thứ 2 không có lý do.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- Vi c chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng ui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đ thực hi n đúng ui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm.
- Về nội dung: ua các tài li u, chứng cứ trong hồ sơ thể hi n ngu ên đơn đ cấp th t n dụng cho đơn v i h n mức 15 000 000 đồng. Bà M1 đ thực hi n các giao d ch v i t ng số tiền 93 324 330 đồng, đ trả cho Ng n hàng số tiền t ng cộng 95 138 226 đồng T ngà 23/8/2015 à M1 kh ng thực hi n vi c trả nợ cho Ng n hàng d Ng n hàng đ nhiều l n th ng áo, nh c nhở nên Ng n hàng đ chu ển số tiền c n thiếu sang nợ uá h n T nh đến ngà 30/5/2022 à M1 c n nợ Ng n hàng số tiền 9 324 594 đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 đồng và nợ l i là 6 776 020 đồng Bà M1 đ được Ng n hàng th ng áo về vi c trả nợ va nhưng kh ng thực hi n là vi ph m ngh a vụ trả nợ theo u đ nh t i Điều 466 Bộ luật d n sự 2015 Do đ , vi c Ng n hàng êu c u à M1 phải trả nga một l n số tiền c n nợ và tiền l i phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi trả dứt nộ va theo l i suất u đ nh t i hợp đồng là c căn cứ chấp nhận
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự; điều 91, 95 Luật các t chức t n dụng năm 2010; Điều 466, 468 Bộ luật d n sự năm 2015, đề ngh ội đồng t ử chấp nhận toàn ộ êu c u khởi ki n của ngu ên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào l i trình bày và tranh luận của các ên đương sự t i phiên tòa, ý kiến của đ i di n vi n kiểm sát t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về pháp luật tố tụng: Ng n hàng khởi ki n tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối v i b đơn – à Tr n Th Ngu t M1. T i ản giấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng ngà 22/11/2011 thể hi n à M1 c đ a chỉ t m trú t i hư ng X, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh; đ a chỉ nơi làm vi c: hư ng E, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh c ác nhận của C ng t C ph n Thương m i d ch vụ uảng cáo T Theo kết uả ác minh của c ng an hư ng 15, uận T n Bình thì à M1 thực tế kh ng cư trú t i đ a chỉ trên, tu nhiên đ a chỉ nơi làm vi c của à M1 t i hư ng E, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh c ác nhận của C ng t C ph n Thương m i d ch vụ uảng cáo 1). Như vậy, theo u đ nh t i khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hư ng d n t i Điều 6 của Ngh quyết 04/2017/NQ- ĐT ngà 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
B đơn – à Tr n Th Ngu t M1 mặc d đ được Tòa án tri u tập hợp l
đến l n thứ hai nhưng v n v ng mặt t i phiên tòa không vì sự ki n bất khả kháng hoặc trở ng i khách uan Do đ , căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt b đơn
Về pháp luật nội dung: Xét yêu c u của Ng n hàng êu c u à Tr n Th Ngu t M1 thanh toán số tiền nợ là 9 324 594 đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 đồng và nợ l i t m t nh đến ngà 30/5/2022 là 6 776 020 đồng và tiền l i phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho ng n hàng theo l i suất th a thuận t i hợp đồng đ ký giữa hai ên, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ theo iấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng ngà
22/11/2011, ản các điều khoản và điều ki n phát hành và sử dụng th t n dụng của Ng n hàng , xác nhận của ngu ên đơn và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ thì c đủ cơ sở ác đ nh Ng n hàng có cấp th t n dụng cho à Tr n Th Ngu t Minh v i h n mức t n dụng 15 000 000 đồng v i mục đ ch tiêu d ng cá nhân. Bà M1 đ thực hi n giao d ch v i t ng số tiền 93.324.330 đồng, đ trả 95.138 226 đồng. Quá trình sử dụng th t n dụng, à M1 đ vi ph m ngh a vụ thanh toán nên ngày 23/8/2015 Ng n hàng đ chấm dứt quyền sử dụng th và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu t i th i điểm nà là 2 548 574 sang nợ quá h n. T nh đến ngày 30/5/2022 à M1 còn nợ Ngân hàng số tiền t ng cộng: 9 324 594 đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 đồng và nợ l i t m t nh đến ngà 30/5/2022 là 6 776 020 đồng. t thấ , à M1 đ vi ph m ngh a vụ trả nợ theo như th a thuận t i hợp đồng đ ký kết v i Ng n hàng nên vi c Ngân hàng yêu c u à M1 trả ngay một l n toàn bộ số tiền trên tiếp tục ch u khoản tiền lãi phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên th a thuận t i iấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng ngà 22/11/2011, ản các điều khoản và điều ki n sử dụng th t n dụng đ ký v i Ng n hàng , là ph hợp v i u đ nh t i các Điều 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95, 98 Luật các t chức tín dụng năm 2010 nên c căn cứ chấp nhận.
Xét ý kiến của đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề ngh
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ êu c u khởi ki n của ngu ên đơn là c căn cứ nên chấp nhận
Về án ph sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 466.230 đồng do à Tr n Th Ngu t M1 phải ch u. Hoàn trả l i cho Ng n hàng số tiền t m ứng án ph đ nộp là 300.000 đồng
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 688, Điều 280, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các t chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội u đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu c u của ngu ên đơn - Ng n hàng :
Buộc à Tr n Th Ngu t M1 có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền 9.324.594 ch n tri u a trăm hai mươi ốn ngàn năm trăm ch n mươi ốn đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 hai tri u năm trăm ốn mươi tám ngàn năm trăm ả mươi ốn đồng và l i uá h n t nh đến ngà 30/5/2022 là 6 776 020 sáu tri u ả trăm ả mươi sáu ngàn kh ng trăm hai mươi đồng.
Kể t ngày 31/5/2022 à Tr n Th Ngu t M1 còn phải ch u khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất các bên th a thuận t i iấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng đ ký v i Ng n hàng ngày 22/11/2011, ản các điều khoản và điều ki n sử dụng th t n dụng của Ng n hàng .
hương thức và th i h n trả: Trả một l n toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án của T a án có hi u lực pháp luật và thực hi n t i Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 466.230 ( ốn trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm a mươi đồng do à Tr n Th Ngu t M1 phải ch u. Hoàn trả l i cho Ng n hàng S số tiền t m ứng án ph đ nộp là 300 000 a trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, l phí Tòa án số AA/2019/0068910 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3/ Về quyền kháng cáo: Ng n hàng được quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bà Tr n Th Ngu t M1 v ng mặt được quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vi n kiểm sát nhân dân cùng cấp, Vi n kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng ngh theo u đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo ui đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án; tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo ui đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sung năm 2014; th i hi u thi hành án được thực hi n theo ui đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sung năm 2014 Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG X T X S TH M
- Tòa án nhân dân TP.HCM;
TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Q.Tân Bình;
- Chi cục THADS Q.Tân Bình;
- Các đương sự;
- Lưu: V , hồ sơ.
Trương Lê Diễm Thúy
HỘI ĐỒNG XÉT X S TH M
HỘI TH M NHÂN DÂN
TH M PHÁN – CHỦ TỌA
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu: V , hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG X T X S TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Lê Diễm Thúy |