vanban.org

Bản án 121/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu c u của ngu ên đơn - Ng n hàng :

Buộc à Tr n Th Ngu t M1 có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền 9.324.594 ch n tri u a trăm hai mươi ốn ngàn năm trăm ch n mươi ốn đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 hai tri u năm trăm ốn mươi tám ngàn năm trăm ả mươi ốn đồng và l i uá h n t nh đến ngà 30/5/2022 là 6 776 020 sáu tri u ả trăm ả mươi sáu ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S - Trần Thị Nguyệt M1"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu c u của ngu ên đơn - Ng n hàng :
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2022/DS-ST
Ngày: 30-5-2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà u nh Th u nh oa

2. Bà Ngu ễn Th Liên

Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thu Thủ – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà h m Th t ậu – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2022 t i Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 137/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2021 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 151/2022/ ĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ng n hàng

Đ a chỉ trụ sở: hư ng A, uận B, Thành phố ồ Ch Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngu ễn Ng c M, sinh năm 1991; đ a chỉ liên h : hư ng A, uận B, Thành phố ồ Ch Minh, theo iấ ủ u ền số 1003/2020/ -TTT ngà 05/11/2020 (ông M c mặt).

- Bị đơn: Bà Tr n Th Ngu t M1, sinh năm 1978, đ a chỉ: hư ng X, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh; đ a chỉ nơi làm vi c: hư ng E, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh ( Nguyệ M1 ng ặ .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n, bản tự khai và các biên bản phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, ngư i đ i di n theo ủy quyền của ngu ên đơn trình bày:

Ngà 22/11/2011, à M1 c ký v i Ng n hàng sau đ g i là Ng n hàng hợp đồng sử dụng th t n dụng, lo i th visa, số th 486265-0715, l i suất 2.15% gồm giấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng; ản điều khoản và điều ki n phát hành và sử dụng th t n dụng của Ng n hàng , h n mức t n dụng là 15 000 000 đồng v i mục đ ch tiêu d ng cá nh n L i được t nh trên t ng giao d ch phát sinh theo t ng ngà và theo l i suất Ng n hàng áp dụng vào t ng th i điểm khác nhau Trong uá trình sử dụng th , t ngà k ch ho t th đến na , à M1 chỉ thanh toán cho Ng n hàng số tiền 95 138 226 đồng ua nhiều l n làm vi c, nh c nhở nhưng à M1 không c thi n ch trả nợ Do à M1 vi ph m ngh a vụ thanh toán, ngà 23/8/2015 Ng n hàng đ chấm dứt u ền sử dụng th và chu ển toàn ộ dư nợ c n thiếu t i th i điểm nà là 2 548 574 đồng sang nợ uá h n, áp dụng l i suất uá h n 150 của l i suất được c ng ố và áp dụng t i th i điểm hi n t i Ng n hàng êu c u T a án uộc à M1 phải trả nga cho Ng n hàng t ng số tiền t m t nh đến ngà 12/4/2022 là 9 193 074 đồng, ao gồm nợ gốc: 2 548 574 đồng, l i uá h n: 6 644 500 đồng Ngoài ra, à M1 c n phải trả tiền l i phát sinh t ngà 13/4/2022 cho đến khi dứt nợ va theo l i suất u đ nh t i hợp đồng

B đơn, à Tr n Th Ngu t M1 mặc d đ được T a án tri u tập để tự khai trình à ý kiến đối v i êu c u của ngu ên đơn, tham gia phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ nhưng đều v ng mặt kh ng c lý do và c ng kh ng c ất cứ ý kiến phản đối nào đối v i êu c u của ngu ên đơn.

T i phiên tòa, đ i di n theo ủy quyền của ngu ên đơn trình bày: Nguyên đơn v n giữ ngu ên êu c u khởi ki n, êu c u à Tr n Th Ngu t M1 phải trả cho Ng n hàng toàn ộ số tiền c n nợ t nh đến ngà 30/5/2022 là 9.324.594 đồng, ao gồm nợ gốc 2.548.574 đồng và nợ l i t m t nh đến ngà 30/5/2022 là 6.776.020 đồng Ngoài ra, êu c u à M1 phải tiếp tục trả tiền l i phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho ng n hàng theo l i suất th a thuận t i hợp đồng đ ký giữa hai bên, êu c u trả một l n toàn ộ số tiền nêu trên nga sau khi ản án của T a án c hi u lực pháp luật

B đơn v ng mặt t i phiên tòa l n thứ 2 không có lý do.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Vi c chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng ui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đ thực hi n đúng ui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm.

- Về nội dung: ua các tài li u, chứng cứ trong hồ sơ thể hi n ngu ên đơn đ cấp th t n dụng cho đơn v i h n mức 15 000 000 đồng. Bà M1 đ thực hi n các giao d ch v i t ng số tiền 93 324 330 đồng, đ trả cho Ng n hàng số tiền t ng cộng 95 138 226 đồng T ngà 23/8/2015 à M1 kh ng thực hi n vi c trả nợ cho Ng n hàng d Ng n hàng đ nhiều l n th ng áo, nh c nhở nên Ng n hàng đ chu ển số tiền c n thiếu sang nợ uá h n T nh đến ngà 30/5/2022 à M1 c n nợ Ng n hàng số tiền 9 324 594 đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 đồng và nợ l i là 6 776 020 đồng Bà M1 đ được Ng n hàng th ng áo về vi c trả nợ va nhưng kh ng thực hi n là vi ph m ngh a vụ trả nợ theo u đ nh t i Điều 466 Bộ luật d n sự 2015 Do đ , vi c Ng n hàng êu c u à M1 phải trả nga một l n số tiền c n nợ và tiền l i phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi trả dứt nộ va theo l i suất u đ nh t i hợp đồng là c căn cứ chấp nhận

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự; điều 91, 95 Luật các t chức t n dụng năm 2010; Điều 466, 468 Bộ luật d n sự năm 2015, đề ngh ội đồng t ử chấp nhận toàn ộ êu c u khởi ki n của ngu ên đơn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào l i trình bày và tranh luận của các ên đương sự t i phiên tòa, ý kiến của đ i di n vi n kiểm sát t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về pháp luật tố tụng: Ng n hàng khởi ki n tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối v i b đơn – à Tr n Th Ngu t M1. T i ản giấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng ngà 22/11/2011 thể hi n à M1 c đ a chỉ t m trú t i hư ng X, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh; đ a chỉ nơi làm vi c: hư ng E, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh c ác nhận của C ng t C ph n Thương m i d ch vụ uảng cáo T Theo kết uả ác minh của c ng an hư ng 15, uận T n Bình thì à M1 thực tế kh ng cư trú t i đ a chỉ trên, tu nhiên đ a chỉ nơi làm vi c của à M1 t i hư ng E, uận Y, Thành phố ồ Ch Minh c ác nhận của C ng t C ph n Thương m i d ch vụ uảng cáo 1). Như vậy, theo u đ nh t i khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hư ng d n t i Điều 6 của Ngh quyết 04/2017/NQ- ĐT ngà 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.

B đơn – à Tr n Th Ngu t M1 mặc d đ được Tòa án tri u tập hợp l

đến l n thứ hai nhưng v n v ng mặt t i phiên tòa không vì sự ki n bất khả kháng hoặc trở ng i khách uan Do đ , căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt b đơn

Về pháp luật nội dung: Xét yêu c u của Ng n hàng êu c u à Tr n Th Ngu t M1 thanh toán số tiền nợ là 9 324 594 đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 đồng và nợ l i t m t nh đến ngà 30/5/2022 là 6 776 020 đồng và tiền l i phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho ng n hàng theo l i suất th a thuận t i hợp đồng đ ký giữa hai ên, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ theo iấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng ngà

22/11/2011, ản các điều khoản và điều ki n phát hành và sử dụng th t n dụng của Ng n hàng , xác nhận của ngu ên đơn và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ thì c đủ cơ sở ác đ nh Ng n hàng có cấp th t n dụng cho à Tr n Th Ngu t Minh v i h n mức t n dụng 15 000 000 đồng v i mục đ ch tiêu d ng cá nhân. Bà M1 đ thực hi n giao d ch v i t ng số tiền 93.324.330 đồng, đ trả 95.138 226 đồng. Quá trình sử dụng th t n dụng, à M1 đ vi ph m ngh a vụ thanh toán nên ngày 23/8/2015 Ng n hàng đ chấm dứt quyền sử dụng th và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu t i th i điểm nà là 2 548 574 sang nợ quá h n. T nh đến ngày 30/5/2022 à M1 còn nợ Ngân hàng số tiền t ng cộng: 9 324 594 đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 đồng và nợ l i t m t nh đến ngà 30/5/2022 là 6 776 020 đồng. t thấ , à M1 đ vi ph m ngh a vụ trả nợ theo như th a thuận t i hợp đồng đ ký kết v i Ng n hàng nên vi c Ngân hàng yêu c u à M1 trả ngay một l n toàn bộ số tiền trên tiếp tục ch u khoản tiền lãi phát sinh t ngà 31/5/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên th a thuận t i iấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng ngà 22/11/2011, ản các điều khoản và điều ki n sử dụng th t n dụng đ ký v i Ng n hàng , là ph hợp v i u đ nh t i các Điều 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95, 98 Luật các t chức tín dụng năm 2010 nên c căn cứ chấp nhận.

Xét ý kiến của đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề ngh

Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ êu c u khởi ki n của ngu ên đơn là c căn cứ nên chấp nhận

Về án ph sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 466.230 đồng do à Tr n Th Ngu t M1 phải ch u. Hoàn trả l i cho Ng n hàng số tiền t m ứng án ph đ nộp là 300.000 đồng

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 688, Điều 280, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các t chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội u đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu c u của ngu ên đơn - Ng n hàng :

Buộc à Tr n Th Ngu t M1 có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền 9.324.594 ch n tri u a trăm hai mươi ốn ngàn năm trăm ch n mươi ốn đồng, ao gồm nợ gốc 2 548 574 hai tri u năm trăm ốn mươi tám ngàn năm trăm ả mươi ốn đồng và l i uá h n t nh đến ngà 30/5/2022 là 6 776 020 sáu tri u ả trăm ả mươi sáu ngàn kh ng trăm hai mươi đồng.

Kể t ngày 31/5/2022 à Tr n Th Ngu t M1 còn phải ch u khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất các bên th a thuận t i iấ đề ngh cấp th t n dụng kiêm hợp đồng đ ký v i Ng n hàng ngày 22/11/2011, ản các điều khoản và điều ki n sử dụng th t n dụng của Ng n hàng .

hương thức và th i h n trả: Trả một l n toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án của T a án có hi u lực pháp luật và thực hi n t i Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 466.230 ( ốn trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm a mươi đồng do à Tr n Th Ngu t M1 phải ch u. Hoàn trả l i cho Ng n hàng S số tiền t m ứng án ph đ nộp là 300 000 a trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, l phí Tòa án số AA/2019/0068910 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3/ Về quyền kháng cáo: Ng n hàng được quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bà Tr n Th Ngu t M1 v ng mặt được quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Vi n kiểm sát nhân dân cùng cấp, Vi n kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng ngh theo u đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo ui đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án; tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo ui đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sung năm 2014; th i hi u thi hành án được thực hi n theo ui đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sung năm 2014 Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG X T X S TH M

- Tòa án nhân dân TP.HCM;

TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Q.Tân Bình;

- Chi cục THADS Q.Tân Bình;

- Các đương sự;

- Lưu: V , hồ sơ.

Trương Lê Diễm Thúy

HỘI ĐỒNG XÉT X S TH M

HỘI TH M NHÂN DÂN

TH M PHÁN – CHỦ TỌA

Cỡ chữ