vanban.org

Bản án 121/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Thi T xin ly hon voi Lac Van L"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2021/HNGĐ-ST
Ngày 09/7/2021
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mạc Văn Tuyến.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông; Vũ Ngọc Lâm - Cán bộ hưu trí.

2. Ông: Mạc Ngọc Day - Cán bộ hưu trí.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Hạnh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Vũ Phương Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 09/7/2021 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nịnh Thị T, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Thôn 9, xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Lạc Văn L, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn 9, xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

(Chị T và anh L đều có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nịnh Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lạc Văn L kết hôn với nhau ngày 09/12/2002 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bằng C, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán địa phương. Cuộc sống chung vợ chồng ban đầu hạnh phúc, đến năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, khi mâu thuẫn xảy ra vợ chồng hay cãi chửi nhau và vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2018 đến nay, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không quan T gì đến nhau. Nay chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh L, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lạc Văn L.

- Về con chung: Chị và anh Lạc Văn L có 02 con chung là cháu Lạc Văn L1, sinh ngày 16/7/2001 hiện đã trưởng thành và có khả năng tự lập, nên không yêu cầu giải quyết và cháu Lạc Thị V, sinh ngày 20/11/2003, hiện đã xây dựng gia đình, sau khi ly hôn chị nhất trí để anh L có trách nhiệm với cháu Việt đến khi đủ tuổi trưởng thành.

- Về tài sản chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng tại đơn xin xét xử vắng mặt anh Lạc Văn L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nịnh Thị T kết hôn với nhau năm vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bằng C, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang. Trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nên anh và chị T đã sống ly thân nhau. Nay chị T xin ly hôn với anh, anh xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị T và không thể chung sống cùng chị T được, nên nhất trí với yêu cầu xin ly hôn của chị T.

- Về con chung: Anh và chị T có 02 con chung là cháu Lạc Văn L1, sinh ngày 19/7/2001 hiện đã trưởng thành, nên không yêu cầu giải quyết và cháu Lạc Thị V, sinh ngày 20/11/2003, hiện đã đi lấy chồng, sau khi ly hôn anh có trách nhiệm với cháu Việt đến khi đủ tuổi trưởng thành.

- Về tài sản chung: Anh L không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh L xác định không có, không yêu cầu giải quyết

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Chị Nịnh Thị T và anh Lạc Văn L kết hôn với nhau từ năm 2002 có đăng ký kết hôn vào ngày 09/12/2002 tại UBND xã Bằng C, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục, tập quán của địa phương. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hiện chị T và anh L đã sống ly thân, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào các quy định của Luật hôn nhân và gia đình đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T và xử cho chị Nịnh Thị T được ly hôn với anh Lạc Văn L. Về con chung đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Lạc Thị V, sinh ngày 20/11/2003 cho anh Lạc Văn L có trách nhiệm nuôi dưỡng và giáo dục. Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị Nịnh Thị T phải chịu án phí và tuyên quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Nịnh Thị T và anh Lạc Văn L đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nịnh Thị T và anh Lạc Văn L kết hôn với nhau từ năm 2002 có đăng ký kết hôn vào ngày 09/12/2002 tại UBND xã Bằng C, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục, tập quán của địa phương. Như vậy hôn nhân giữa chị Nịnh Thị T và anh Lạc Văn L là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình giải quyết vụ án chị T xác định cuộc sống chung vợ chồng ban đầu hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Khi mâu thuẫn xảy ra vợ chồng không thể hòa hợp được, nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2018 đến nay, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không quan T gì đến nhau.

Hội đồng xét xử thấy rằng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị T và anh L. Khi mâu thuẫn xảy ra vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đó đến nay, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không quan T gì đến nhau. Vì vậy có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tồn tại được một gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc và tiến bộ. Ngoài ra quá trình giải quyết vụ án anh L cũng nhất trí với yêu cầu xin ly hôn của chị T. Do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T với anh L là phù hợp với quy định tại Điều 56 - Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị Nịnh Thị T và anh Lạc Văn L có 02 con chung là cháu Lạc Văn L1, sinh ngày 19/7/2001 chị T và anh L cùng xác định hiện đã trưởng thành và có khả năng tự lập, nên Hội đồng xét xử không xem xét và cháu Lạc Thị V, sinh ngày 20/11/2003, chị T và anh L cùng xác định hiện đã đi lấy chồng. Tuy nhiên Hội đồng xét xử thấy rằng mặc dù cháu V đã đi lấy chồng, nhưng hiện tại cháu V chưa đủ tuổi trưởng thành (chưa đủ 18 tuổi), nên cần giao cho một bên có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi trưởng thành. Quá trình giải quyết vụ án chị T nhất trí để anh L có trách nhiệm với cháu V đến khi đủ tuổi trưởng thành và anh L cũng nhất trí có trách nhiệm với cháu V đến khi đủ tuổi trưởng thành. Do vậy cần giao cho anh L có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng cháu V là phù hợp. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung do các bên đương sự không đề cập trong quá trình giải quyết vụ án, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Chị T và anh L cùng xác định không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về vay nợ chung: Chị T và anh L cùng xác định không có không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Chị Nịnh Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các Điều 28; 147; 207; 227; 228; 235; 238; 266; 267; 271; 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

* Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nịnh Thị T được ly hôn với anh Lạc Văn L.

- Về con chung: Giao cho anh Lạc Văn L có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lạc Thị V, sinh ngày 20/11/2003.

- Về án phí: Chị Nịnh Thị T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004477, ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, chị T đã nộp đủ án phí.

Anh Lạc Văn L không phải chịu án phí.

Chị T và anh L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hay niêm yết bản án./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Hàm Yên;

- Chi cục T.H.A DS huyện Hàm Yên;

- UBND xã Bằng Cốc (Nơi ĐKKH);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Mạc Văn Tuyến

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Dương Thị Ninh - Nguyễn Duy Sự

Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Hàm Yên;

- Chi cục T.H.A DS huyện Hàm Yên;

- UBND xã Minh Khương (Nơi ĐKKH);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Mạc Văn Tuyến

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Dương Thị Ninh - Nguyễn Duy Sự

Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Hàm Yên;

- Chi cục T.H.A DS huyện Hàm Yên;

- UBND xã Minh Khương (Nơi ĐKKH);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Hàm Yên;

- Chi cục T.H.A DS huyện Hàm Yên;

- UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Mạc Văn Tuyến

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Phan Thanh Tùng - Phan Thị Bích

Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Hàm Yên;

- Chi cục T.H.A DS huyện Hàm Yên;

- UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Mạc Văn Tuyến \

Cỡ chữ