vanban.org

Bản án 121/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Bảo T.

Về hôn nhân: Bà Hà Bảo T đư c ly hôn ông Hàng Quốc Tr. Giấy chứng nhận kết hôn số 209 ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cấp cho bà Hà Bảo T và ông Hàng Quốc Tr không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Bảo T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 121/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 16- 3 - 2021.
V/v tranh chấp Ly hôn, ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Sơn Hùng;

2. Ông Lê Tr Thành.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

- Đại diện Vện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành – Kiểm sát Vên.

Ngày 16 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 627/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Bảo T, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Tổ 24, ấp KP, xã KH, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn: Ông Hàng Quốc Tr, sinh năm 1988; Nơi cứ trú: Ấp KP, xã KH, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 10 năm 2020 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hà Bảo T trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Tr kết hôn năm 2008, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 209 cấp ngày 23/6/2009. Th i gian đầu v ch ng sống hạnh phúc. Nhưng dần về sau thì bất đ ng quan điểm trong cu c sống nên phát sinh mâu thuẩn ông, bà thư ng hay cãi nhau, ông Tr thư ng hay đi nhậu về nhà đập đ đạc và đánh v , v ch ng không có tiếng nói chung, v ch ng sống ly thân từ tháng 04/2019 đến nay. Nay bà nhận thấy tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn đư c tình cảm của bà với ông Tr nên bà yêu cầu ly hôn với ông Hàng Quốc Tr.

Về con chung: V ch ng có 02 con chung tên Hàng Trọng N, sinh năm 2009 và Hàng Thị Tư ng V, sinh năm 2017. Hiện con chung Trọng N và Tư ng V đang sống với bà. Ly hôn bà yêu cầu đư c trực tiếp nuôi 02 con chung chưa thành niên, không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn ông Hàng Quốc Tr đã được Tòa án thực hiện Vệc cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để ông thực hiện quyền, N vụ tố tụng của mình cũng như trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, nhưng ông Tr vẫn vắng mặt không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến của ông.

Tại phiên tòa:

Bà Hà Bảo T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Hàng Quốc Tr vắng mặt.

- Đại diện Vện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Ngư i tiến hành tố tụng, ngư i tham gia tố tụng, H i đ ng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà T ly hôn ông Tr. Giao 02 con chung Hàng Trọng N và Hàng Thị Tư ng V cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu. Về tài sản chung, n chung: Do bà T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án là đúng theo quy định theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Tr đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ 2 nhưng vắng mặt nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p quy định pháp luật tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của B luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Tr tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Hòa theo Giấy đăng ký kết hôn số 209 ngày 30/6/2009 là phù h p quy định của pháp luật theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014, nên hôn nhân giữa bà T và ông Tr là hôn nhân h p pháp, làm phát sinh quyền và N vụ của v , ch ng trong th i kỳ hôn nhân.

Theo bà T trong th i gian chung sống, v ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đ i sống chung không hòa h p nên đã ly thân từ tháng 4/2019 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện để v ch ng hàn gắn, đoàn tụ với nhau nhưng ông Tr vắng mặt chứng tỏ ông không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ v ch ng.

Qua xác minh, địa phương xác định ông Tr có đăng ký h khẩu thư ng trú tại ấp Khánh Phát, xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Mâu thuẩn v ch ng giữa bà T và ông Tr như thế nào địa phương không rõ. Hiện tại bà T không còn chung sống với ông Tr.

Xét thấy, v ch ng thì phải có N vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Nhưng giữa ông Tr và bà T không thực hiện đư c N vụ v ch ng đối với nhau, trong th i gian chung sống ông bà đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2019 đến nay. Không còn qua lại thăm nom, chăm sóc nhau. Cho thấy tình trạng hôn nhân của ông bà đã mâu thuẩn trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, bà T yêu cầu ly hôn ông Tr là có cơ sở chấp nhận, H i đ ng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.

Về con chung: V ch ng có 02 con chung tên Hàng Trọng N, sinh năm 2009 và Hàng Thị Tư ng V, sinh năm 2017. Hiện con chung Trọng N và Tư ng V đang sống với bà T. Sau khi ly hôn bà T yêu cầu đư c nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con chung, ông Tr không có ý kiến về Vệc trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con. Từ khi ly thân đến nay 02 con chung sống ổn định cùng bà T. Đ ng Th i, con chung Trọng N cũng có nguyện vọng muốn đư c sống với mẹ. Để ổn định tâm lý, cu c sống, sinh hoạt, học tập của con chung. H i đ ng xét xử chấp nhận giao con chung Hàng Trọng N và con chung Hàng Thị Tư ng V cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù h p quy định của pháp luật theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu.

Bà T và các thành Vên trong gia đình không đư c cản trở ông Tr trong Vệc thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi Vệc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu sẽ đư c giải quyết thành vụ án khác.

Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 273 và Điều 278 B luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Bảo T.

- Về hôn nhân: Bà Hà Bảo T đư c ly hôn ông Hàng Quốc Tr.

Giấy chứng nhận kết hôn số 209 ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cấp cho bà Hà Bảo T và ông Hàng Quốc Tr không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà T và ông Tr có 02 con chung tên Hàng Trọng N, sinh năm 2009 và Hàng Thị Tư ng V, sinh năm 2017, hiện cháu N và cháu V đang sống với bà T.

Giao con chung Hàng Trọng N và con chung Hàng Thị Tư ng V cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà T và các thành Vên trong gia đình không đư c cản trở ông Tr trong Vệc thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi Vệc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu sẽ đư c giải quyết thành vụ án khác.

- Về tài sản chung, n chung: H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Hà Bảo T phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) mà bà T đã n p theo biên lai thu số 0008477 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.

- Về quyền kháng cáo: Bà Hà Bảo T và ông Hàng Quốc Tr có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đư c niêm yết hoặc tống đạt h p lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ