vanban.org

Bản án 121/2020/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 04/05/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/05/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo Trần Minh T.

Ch p nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo Trần Minh T. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số: 117/2019/HS-ST ngày 25/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố C tỉnh Đ ng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Minh T - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Kh ng ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo Trần Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 260 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2020/HS-PT
Ngày: 04 - 5 - 2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.

Các Thẩm phán: Ông L H ng Nư c.

Ông Ng T n L i.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn T n Ngh a - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Đ Trung Đ n - Kiểm sát vi n.

Trong các ngày 27 tháng 4 ngày 04 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm c ng khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 55/2020/TLPT-HS ngày 16 tháng 01 năm 2020 đối v i bị cáo Trần Minh T do có kháng cáo của bị cáo đối v i Bản án hình sự sơ thẩm số: 117/2019/HS-ST ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

- Bị cáo c kháng cáo:

Trần Minh T sinh năm 1996 tại Quảng Nam. Nơi cư trú: Thôn H, xã T, huyện T tỉnh Quảng Nam; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ học v n: 11/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ng Trần Minh T1 và bà Nguyễn Thị D; chưa có v và con; tiền án tiền sự: Không; bị b t tạm giam: Không; có mặt.

-

i o ch a cho ị cáo: Ông Trần Hà Xuân Phong là Luật sư; có mặt.

Ngoài ra trong vụ án ngư i đại diện h p pháp của bị hại không có kháng cáo, Viện kiểm sát kh ng có kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn bi n tại phi n tòa nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:

Bị cáo Trần Minh T đư c c p Gi y phép lái xe hạng C theo quy định là nhân vi n lái xe thu cho C ng ty TNHH xây dựng thương mại dịch vụ V địa chỉ số xx, phư ng T quận T Thành phố H Chí Minh gọi t t là C ng ty V do Giám đốc Hoàng Trung T2 đại diện theo pháp luật.

Ngày 09/7/2019 bị cáo T điều khiển xe t tải tự đ nh n hiệu THACO FOTON, biển số 51D-187.xx của C ng ty V t Thành phố H Chí Minh đ n C ng ty V nh Hoàn để chở b n thải về C ng ty V xử lý xe lưu th ng tr n đư ng Nguyễn Huệ thành phố Cao L nh hư ng Cầu Đình Trung - Cầu Đúc. Lúc 07 gi 40 phút đ n giao lộ đư ng Nguyễn Huệ - 30/4 - Cách Mạng Tháng Tám thuộc t 3 khóm 1 Phư ng 1 thì d ng ch tín hiệu đ n đ th i điểm này có bà B i Thị P sinh năm 1955, điều khiển xe g n máy biển số 66PA-107.xx chạy c ng chiều d ng b n phải xe tải t t cả d ng đ đúng làn đư ng quy định bị cáo T quan sát th y bà P.

Khi đ n giao th ng chuyển màu xanh do chủ quan th y xe t tải phía trư c mở đ n tín hiệu và r phải bị cáo T c ng cho xe di chuyển r phải theo vào đư ng 30/4 đi về hư ng Phư ng 11 nhưng bị cáo T kh ng mở đ n tín hiệu báo r phải và kh ng chú ý quan sát đảm bảo an toàn n n phần cảng bảo vệ b n phải xe tải va chạm vào đầu tay cầm phần b n trái xe g n máy làm xe và bà P ng xuống đư ng bị cuốn vào dư i gầm xe tải kéo l 13m40 vào đư ng 30/4 bị cáo T th y có gì b t thư ng và ngư i đi đư ng k u n n bị cáo T d ng lại th y tay phải bà P bị k t dư i bánh xe n n l i lại một tý r i xuống đưa bà P đ n Bệnh viện đa khoa Đ ng Tháp c p cứu nhưng bà P đ tử vong lúc 11 gi 45 phút c ng ngày.

Tại K t luận giám định pháp y về tử thi số 564/KL-KTHS ngày 15/7/2019 của Phòng K thuật hình sự C ng an tỉnh Đ ng Tháp k t luận: Bà B i Thị P bị đa thương tích nhiều v ng tr n cơ thể trong đó ch n thương ngực - bụng kín vỡ đa tạng sốc xu t huy t nội kh ng h i phục là nguy n nhân d n đ n tử vong. Xe g n máy bị hư h ng thiệt hại 2.480.000 đ ng.

Tại Bi n bản dựng lại hiện trư ng ngày 15/7/2019 xác định: Hiện trư ng là giao lộ đư ng Nguyễn Huệ - Cách Mạng Tháng Tám - 30/4 thuộc t 3 khóm 1, Phư ng 1 thành phố C có đ n tín hiệu giao th ng. Mặt đư ng Nguyễn Huệ trải nhựa bằng ph ng rộng 16m60 chia làm 04 làn đư ng ½ mặt đư ng rộng 8m30 có dải phân cách bằng kim loại cố định. Đư ng 30/4 rộng 14m ½ mặt đư ng rộng 7m. L y trụ điện số 3/1 làm điểm mốc l y mép đư ng b n phải theo hư ng đi xe tải làm lề chuẩn. V ng va chạm kích thư c 50x50 cm đ n điểm mốc 13m20 vào lề chuẩn 3m20 l i về vạch ch đ n đ đư ng Nguyễn Huệ 3m05 đ n đầu v t cày 2 4m30 đ n trục sau b n trái xe tải 9m90. Hiện trư ng để lại 03 v t cày kh ng li n tục có chiều hư ng c ng chiều v i hư ng xe tải di chuyển ký hiệu lần lư t 2 3 4 .

V t cày 2 dài 13m40 đầu v t cày vào lề 1m05 cuối v t cày là đầu góc b n phải cảng bảo vệ v trư c xe g n máy vào lề 8m85. Đầu v t cày 2 đ n đầu v t cày 3 85cm v t cày 3 dài 11m10 vào lề 45cm cuối v t cày là cạnh b n phải của ba ga sau xe g n máy vào lề 8m05. Đầu v t cày 3 đ n đầu v t cày 4 2m v t cày 4 dài 9m75 vào lề 20cm cuối v t cày là đầu cảng gác chân trư c b n phải xe g n máy vào lề 8m05. Vị trí bà P ngư c lại lề chuẩn 3m40 xe g n máy ngư c lại lề chuẩn 8m05.

Khám phương tiện ngày 10/7/2019 ghi nhận:

Xe t tải: Góc b n phải cảng bảo vệ phía trư c có v t bong tróc sơn 6x0 2 cm; phần dư i cảng bảo vệ b n phải có v t ma sát bong tróc sơn 6x1 cm; khung s t bảo vệ két nư c phía dư i mặt trư c có v t ma sát màu đen kh ng li n tục 60x8 cm; thanh ngang cầu trục trư c b n trái mặt dư i mặt trư c có v t ma sát dính ch t màu đen 57x9 cm.

Xe g n máy: Gương chi u hậu trái bị xoay tròn kh ng cố định; đầu tay cầm b n trái có v t ma sát mài mòn; đ n xin đư ng b n trái phía trư c bể m chân đ n bị bể vỡ phức tạp có v t ma sát mài mòn; y n sau b n trái rách cao su; bu-l ng tr n phuộc giảm sốc sau b n trái bị thụng móp ma sát mài mòn; gác chân sau b n trái bị bật cong về trư c; đầu gác chân bị thụng hư ng t sau ra trư c t ngoài vào trong; đầu tay th ng bị ma sát mài mòn; đầu tay cầm b n phải có v t ma sát mài mòn; cánh bửng b n phải mặt ngoài có v t ma sát mài mòn kh ng li n tục 53x1 cm; cảng gác chân b n phải cong về sau đầu gác chân có v t ma sát mài mòn; gác chân b n trái phía trư c bị cong v nh l n về sau; cần số bị ép vào lóc máy; y n ng i sau góc phải có v t ma sát mài mòn cao su và kim loại.

Ngư i đại diện h p pháp của bị hại B i Thị P đ ch t c ng bị cáo và ngư i đại diện theo pháp luật C ng ty V đ th a thuận b i thư ng thiệt hại do tính mạng của bà P bị xâm phạm số tiền 170.000.000 đ ng. Ngư i đại diện h p pháp của bị hại đ làm đơn đề nghị kh ng truy cứu trách nhiệm hình sự đối v i bị cáo T và các b n kh ng có y u cầu gì khác. Do trách nhiệm dân sự đ giải quy t xong n n Cơ quan điều tra đ trao trả xe t tải tự đ nh n hiệu THACO FOTON biển số 51D-187.xx c ng toàn bộ gi y t có li n quan cho ngư i đại diện theo pháp luật của C ng ty V và xe g n máy biển số 66PA-107.xx cho anh V L (ngư i đại diện h p pháp của bị hại) quản lý sử dụng. Tạm gi 01 gi y phép lái xe hạng C số xxxxxxxxxxxx t n Trần Minh T.

Quá trình điều tra bị cáo T th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đ n u tr n ph h p v i bi n bản dựng lại hiện trư ng sơ đ bản ảnh; bi n bản bản ảnh khám nghiệm phương tiện k t luận giám định k thuật hình sự và các chứng cứ khác thu thập đư c trong quá trình điều tra vụ án.

Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 117/2019/HS-ST ngày 25/11/2019, Tòa án nhân dân thành phố C tỉnh Đ ng Tháp đ quy t định:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự.

Tuy n bố bị cáo Trần Minh T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đư ng bộ”.

Xử phạt bị cáo Trần Minh T 01 một năm tù. Th i hạn ch p hành hình phạt t của bị cáo đư c tính t ngày ch p hành hình phạt.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuy n về trách nhiệm dân sự về xử lý vật chứng, án phí, quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 10/12/2019 bị cáo Trần Minh T kháng cáo xin giảm nh hình phạt và hưởng án treo.

Tại phi n tòa phúc thẩm, bị cáo Trần Minh T th a nhận vào ngày 09/7/2019 bị cáo T điều khiển xe t tải tự đ , biển số 51D-187.xx t Thành phố H Chí Minh đ n C ng ty V nh Hoàn để chở b n thải. Khoảng 07 gi 40 phút đ n giao lộ đư ng Nguyễn Huệ - 30/4 - Cách Mạng Tháng Tám thuộc t 3 khóm 1 Phư ng 1 thành phố C tỉnh Đ ng Tháp thì d ng ch tín hiệu đ n đ th i điểm này bị cáo T th y bà P điều khiển xe g n máy chạy c ng chiều d ng b n phải xe tải t t cả d ng đ đúng làn đư ng quy định. Khi đ n giao th ng chuyển màu xanh do chủ quan th y xe t tải phía trư c mở đ n tín hiệu và r phải bị cáo T c ng cho xe di chuyển r phải theo vào đư ng 30/4 đi về hư ng Phư ng 11, thành phố C nhưng không mở đ n tín hiệu báo r phải và thi u quan sát n n phần cảng bảo vệ b n phải xe tải va chạm vào đầu tay cầm phần b n trái xe g n máy làm xe và bà P ng xuống đư ng bị cuốn vào dư i gầm xe và tử vong c ng ngày. Bị cáo T nhận tội nhưng mức án 01 năm t mà Tòa án nhân dân thành phố C đ xử phạt bị cáo là nặng, nên bị cáo T kh ng rút kháng cáo xin giảm hình phạt và xin đư c hưởng án treo mong Hội đ ng xét xử phúc thẩm xem xét vì hoàn cảnh gia đình bị cáo khó khăn cha m bệnh bị cáo là lao động chính trong gia đình; bị cáo có nhân thân tốt lần đầu phạm tội chưa có tiền án tiền sự; bị cáo ăn năn hối cải gia đình bị hại đ làm đơn b i nại và kh ng y u cầu truy cứu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quy t vụ án:

Đơn kháng cáo của bị cáo Trần Minh T nộp trong th i hạn luật định n n h p lệ.

Bị cáo T điều khiển xe t khi r phải thi u quan sát n n đ va chạm vào xe m t do bà P điều khiển và đ gây ra cái ch t cho bà P. Nên Tòa án c p sơ thẩm tuy n bố bị cáo Trần Minh T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đư ng bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự là có căn cứ. Bị cáo đ b i thư ng thiệt hại cho gia đình bị hại thành khẩn khai báo ăn năn hối cải ngư i đại diện h p pháp của bị hại xin b i nại cho bị cáo. Xét mức án 01 năm tù mà Tòa án c p sơ thẩm đ xử phạt bị cáo T là ph h p v i tính ch t mức độ hậu quả của hành vi phạm tội nhân thân bị cáo.

Bị cáo T kháng cáo xin giảm nh hình phạt xin hưởng án treo có cung c p xác nhận của chính quyền địa phương về hoàn cảnh gia đình khó khăn cha m bệnh n n phải lao động và lo cho hai ngư i em. Nhận th y mức án 01 năm t là ph h p bị cáo đủ điều kiện đư c hưởng án treo theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm kh ng ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt ch p nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo Trần Minh T, gi nguy n mức hình phạt 01 năm t nhưng cho bị cáo T đư c hưởng án treo, th i gian thử thách là 02 năm.

Ngư i bào ch a cho bị cáo Trần Minh T trình bày l i bào ch a: Về tội danh thì kh ng ý ki n. Về hình phạt xét mức án 01 năm t mà Tòa án c p sơ thẩm đ xử phạt bị cáo T là nặng, đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm xem xét. Ngư i bào ch a cho bị cáo thống nh t v i đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp cho bị cáo T đư c hưởng án treo, bởi bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú r ràng, hoàn cảnh gia đình khó khăn bị cáo phải lao động để nu i hai ngư i em ngư i đại diện h p pháp của bị hại xin b i nại do đó kh ng nh t thi t phải cách ly bị cáo ra kh i x hội. Căn cứ vào Điều 65 Bộ luật hình sự, Nghị quy t của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm cho bị cáo T đư c hưởng án treo.

Bị cáo T thống nh t v i l i bào ch a của ngư i bào ch a cho bị cáo, không tranh luận v i đại diện Viện kiểm sát.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phi n tòa Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

1 Tại phi n tòa phúc thẩm bị cáo Trần Minh T th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bị cáo. L i khai nhận tội của bị cáo T ph h p v i l i khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra và các chứng cứ khác có trong h sơ vụ án Hội đ ng xét xử đủ cơ sở kh ng định Bản án hình sự sơ thẩm số: 117/2019/HS-ST ngày 25/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố C tỉnh Đ ng Tháp đ xét xử bị cáo Trần Minh T về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đư ng bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017 là có căn cứ đúng ngư i đúng tội đúng quy định của pháp luật.

2 Hành vi phạm tội của bị cáo T là nguy hiểm cho x hội đ xâm phạm đ n trật tự an toàn giao th ng đư ng bộ làm ch t 01 ngư i. Bị cáo T là ngư i thành ni n đủ năng lực trách nhiệm hình sự bị cáo nhận thức đư c xe t là ngu n nguy hiểm cao độ việc tham gia giao th ng phải tuân theo quy định pháp luật về giao th ng đư ng bộ ngư i tham gia giao th ng đư ng bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao th ng đư ng bộ làm ch t ngư i thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nhưng khi tham gia giao th ng đư ng bộ ngày 09/7/2019, bị cáo T kh ng mở đ n tín hiệu báo r phải và thi u quan sát khi r phải nên đ va chạm vào xe g n máy làm bà P ng xuống đư ng và tử vong trong vụ án này bị cáo T thực hiện hành vi phạm tội v i l i v ý. Do đó phải có mức hình phạt tương xứng v i hành vi phạm tội mà bị cáo đ gây ra nhằm giáo dục bị cáo trở thành c ng dân tốt và có tác dụng phòng ng a chung cho x hội.

3 Khi lư ng hình phạt Tòa án c p sơ thẩm đ xem xét các tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo T quy định tại điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự là tình ti t ngư i phạm tội tự nguyện b i thư ng thiệt hại hoặc kh c phục hậu quả và tình ti t ngư i phạm tội thành khẩn khai báo ăn năn hối cải gia đình bị hại kh ng y u cầu truy cứu trách nhiệm hình sự và xin giảm nh hình phạt cho bị cáo là ph h p. Sau khi xét xử sơ thẩm bị cáo T kháng cáo xin giảm hình phạt cho bị cáo đư c hưởng án treo.

Về tình ti t bị cáo có nhân thân tốt chưa có tiền án tiền sự; bị cáo ăn ăn hối cải gia đình bị hại đ làm đơn b i nại và kh ng y u cầu truy cứu đ đư c Tòa án c p sơ thẩm xem xét. Tình ti t bị cáo T là lao động chính trong gia đình thì bị cáo chỉ trình bày mà kh ng có căn cứ chứng minh. Tại Tòa án c p phúc thẩm bị cáo T có cung c p xác nhận của chính quyền địa phương về hoàn cảnh gia đình khó khăn và đây là tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Nhưng xét mức án 01 năm t mà Tòa án c p sơ thẩm đ xử phạt bị cáo T là ph h p v i tính ch t mức độ hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo n n Hội đ ng xét xử phúc thẩm kh ng ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo Trần Minh T.

Bị cáo T bị xử phạt 01 năm tù, có nhân thân tốt có 02 tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự và 01 tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Sau khi xét xử sơ thẩm ngư i đại diện h p pháp của bị hại B i Thị P đ ch t là anh V L có văn bản ti p tục xin b i nại kh ng y u cầu xử lý hình sự bị cáo T. Xét th y bị cáo T có nơi cư trú r ràng hoàn cảnh gia đình thật sự khó khăn k t luận giám định trong máu của bị cáo T kh ng phát hiện thành phần c n (Ethanol) bị cáo T có khả năng tự cải tạo và việc cho bị cáo hưởng án treo kh ng gây nguy hiểm cho x hội kh ng ảnh hưởng x u đ n an ninh trật tự an toàn x hội n n kh ng cần phải b t bị cáo ch p hành hình phạt t . T nh ng căn cứ tr n bị cáo T đủ điều đư c hưởng án treo theo quy định của pháp luật n n ch p nhận kháng cáo xin đư c hưởng án treo của bị cáo Trần Minh T.

T nh ng nhận định tr n Hội đ ng xét xử phúc thẩm thống nh t v i quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp kh ng ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo T ch p nhận kháng cáo xin đư c hưởng án treo của bị cáo Trần Minh T và sửa bản án sơ thẩm.

Xét đề nghị của ngư i bào ch a cho bị cáo một phần ph h p như đ nhận định tr n n n Hội đ ng xét xử ch p nhận một phần đề nghị của ngư i bào ch a cho bị cáo.

[5 Về án phí: Do kháng cáo của bị cáo Trần Minh T đư c ch p nhận n n bị cáo T không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

[6 Các phần khác của bản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực kể t ngày h t th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các l tr n

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355 điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.

Kh ng ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo Trần Minh T.

Ch p nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo Trần Minh T.

Sửa bản án hình sự sơ thẩm số: 117/2019/HS-ST ngày 25/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố C tỉnh Đ ng Tháp.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Điều 38; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017.

Tuy n bố: Bị cáo Trần Minh T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đư ng bộ”.

Xử phạt: Bị cáo Trần Minh T 01 một năm t , nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 02 hai năm kể t ngày tuy n án ngày 04/5/2020).

Giao bị cáo Trần Minh T về Ủy ban nhân dân xã T huyện T tỉnh Quảng Nam giám sát giáo dục trong th i gian thử thách.

Trư ng h p bị cáo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.

Trong th i gian thử thách ngư i đư c hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 lần trở l n thì Tòa án có thể quy t định buộc ngư i đư c hưởng án treo phải ch p hành hình phạt t của bản án đ cho hưởng án treo.

Về án phí: Bị cáo Trần Minh T không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Các phần khác của bản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực kể t ngày h t th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuy n án.

Cỡ chữ