- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kim Ch và anh Nguyễn Tuyến H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự công nhận sử thỏa thuận
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN PHƯỚC TỈNH QUẢNG NAM —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2020/HNGĐ-ST Ngày 30 - 9 - 2020 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trà Thị Thanh Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Võ Thị Trà Giang;
Ông Nguyễn Văn Khánh;
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Nhựt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày30 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 về: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim Ch, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Số 14, tổ 4 Phường B, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuyến H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
Các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ly hôn, các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Phan Thị Kim Ch trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tuyến H tự nguyện tìm hiểu và xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào năm 2018, tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Cuộc sống vợ chồng sau khi kết hôn không hạnh phúc mà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, chị và anh H thường hay cải vả, bất đồng quan điểm sống. Hiện nay, tình trạng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, không có khả năng hàn gắn lại tình cảm vợ chồng. Chị xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị và anh Nguyễn Tuyến H không có hạnh phúc, hai bên đã không còn sống chung với nhau từ tháng 6/2020 đến nay nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tuyến H.
- Về quan hệ con chung: Chị và anh Nguyễn Tuyến H có một con chung là Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 24/7/2019, sau khi ly hôn chị có nguyện vọng được nhận nuôi con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai, các lời khai tiếp theo có tại hồ sơ vụ án, bị đơn anh Nguyễn Tuyến H trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị Phan Thị Kim Ch về thời gian anh, chị kết hôn, hôn nhân của anh và chị Châu là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cuộc sống chung giữa anh và chị Ch có phát sinh mâu thuẫn không thể tiếp tục sống chung được nữa, anh thống nhất ly hôn theo yêu cầu của chị Phan Thị Kim Ch.
- Về con chung: Anh thống nhất giao con chung là Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 24/7/2019 cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự, các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi con chung. Giao cho chị Phan Thị Kim Ch trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 24/7/2019 đến tuổi trưởng thành, chị Ch không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Phan Thị Kim Ch, bị đơn anh Nguyễn Tuyến H đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kim Ch và anh Nguyễn Tuyến H xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Nam nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc chị Ch làm đơn ly hôn là tính tình anh, chị sống không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống nên chị đề nghị ly hôn, yêu cầu của chị Ch được bị đơn anh Nguyễn Tuyến H thống nhất ly hôn. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kim Ch và anh Nguyễn Tuyến H.
Qua xác minh tình trạng mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa chị Phan Thị Kim Ch và anh Nguyễn Tuyến H tại Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ thị trấn T thể hiện: Anh Nguyễn Tuyến H và chị Phan Thị Kim Ch có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T năm 2018, hiện nay chị Ch và anh H không sống tại địa phương mà anh, chị đi làm ăn tại đâu không rỏ. Mâu thuẫn giữa vợ chồng anh H, chị Ch có xảy ra hay không và nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn thì Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ thị trấn T không rõ.
Về nuôi con chung: Chị Phan Thị Kim Ch và anh Nguyễn Tuyến H có một con chung là Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 24/7/2019, chị Ch có yêu cầu được nhận nuôi cháu Đ sau khi ly hôn và được anh H thống nhất thỏa thuận đồng ý. Vì cháu Nguyễn Phan Hải Đ hiện nay dưới 36 tháng tuổi nên việc thỏa thuận về nuôi con của chị Ch và anh H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự công nhận sử thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Phan Thị Kim Ch phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định nêu trên, xét thấy ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước tại phiên tòa là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên cần phải chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kim Ch và anh Nguyễn Tuyến H.
2. Về con chung: Chị Phan Thị Kim Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung chưa thành niên là Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 24/7/2019 đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tuyến H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Phan Thị Kim Ch phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng y) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng y) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam theo biên lai thu số 0004680 lập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Tiên Phước;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh Quảng Nam;
(Đã Ký)
- Các đương sự;
Trà Thị Thanh Thắm
- CCTHADS huyện Tiên Phước;
- UBND TT Tiên Kỳ, h. Tiên Phước;
- Lưu hồ sơ + án văn;
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiên Phước; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - CCTHA huyện Tiên Phước; - UBND xã Tiên Phong, h. Tiên Phước; - Lưu hồ sơ + án văn; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trà Thị Thanh Thắm |