vanban.org

Bản án 121/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thúy D đối với anh Cao Thanh T. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nh n chị Bùi Thị Thúy D và anh Cao Thanh T thu n t nh ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 121/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 16/7/2020
V/v tranh chấp về ly hôn, tranh
chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn;

2. Ông Huỳnh Tấn Khoa;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn K, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 16 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 259/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp “ly hôn, về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 211/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy D, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện M, tỉnh An Giang (Có mặt).

2. Bị đơn: Anh Cao Thanh T, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện M, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Bùi Thị Thúy D trình bày: Chị và anh Cao Thanh T do mai mối, t ch c lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t Vợ ch ng sống hạnh phúc đến năm 2019 th xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống, ch ng không quan T gia đ nh, d n đến mâu thu n ngày càng nhiều, đến cách nay khoảng 01 năm th mâu thu n trầm trọng nên chị về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ ch ng không còn chung sống đến nay Từ khi không còn chung sống, hai bên không hàn gắn t nh cảm vợ ch ng Nay, nh n thấy t nh cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Cao Thanh T Về quan hệ con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Cao Anh K, sinh ngày 10/7/2012 (hiện do chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng). Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung Về quan hệ tài sản chung: Không có Về quan hệ nợ chung: Không có

Tại phiên tòa, chị D giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

Bị đơn anh Cao Thanh T được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải, nhưng anh T vắng mặt Tuy nhiên, anh có nộp văn bản nêu ý kiến: Về quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất theo lời tr nh bày của chị D về thề gian kết hôn, thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thu n gia đ nh, thời gian không cùng chung sống Nay, đối với yêu cầu ly hôn của vợ (D), anh đ ng ý Về quan hệ con chung: Anh và chị D có 01 con chung tên Cao Anh K, sinh ngày 10/7/2012 (hiện do chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng) Khi ly hôn, anh đ ng ý để chị D được tiếp tục nuôi con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con chung Về quan hệ tài sản chung: Không có Về quan hệ nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

Chị Bùi Thị Thúy D yêu cầu ly hôn với anh Cao Thanh T, anh T có nơi cư trú ấp Đ, xã H, huyện M, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015

Anh Cao Thanh T đã được Tòa án triệu t p hợp lệ lần th hai để tham dự phiên tòa nhưng v n vắng mặt Căn c vào Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T là có căn c .

Chị Bùi Thị Thúy D yêu cầu ly hôn với anh Cao Thanh T. Chị D và anh T có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo chị D trình bày, vợ ch ng sống hạnh phúc đến năm 2019 th xảy ra phát sinh mâu thu n Nguyên nhân do bất đ ng quan điểm nên thường cãi nhau d n đến mâu thu n ngày càng nhiều, đến cách nay khoảng 01 năm th mâu thu n trầm trọng và không còn chung sống đến nay. Nh n thấy t nh cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Cao Thanh T. Anh Cao Thanh T trình bày: Anh thống nhất theo lời tr nh bày của vợ (D) về thề gian kết hôn, thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thu n gia đ nh, thời gian không cùng chung sống Nay, đối với yêu cầu ly hôn của vợ (D), anh đ ng ý. Hội đ ng xét xử xét thấy, trong quá tr nh giải quyết Tòa án đã tạo điều kiện để chị D, anh T hàn gắn t nh cảm vợ ch ng nhiều lần, nhưng chị D, anh T không hàn gắn được và chị D yêu cầu được ly hôn với anh T, anh T có văn bản nêu ý kiến, anh đ ng ý ly hôn theo yêu cầu của chị D. Xét thấy, đây là sự tự nguyện thỏa thu n của đương sự không vi phạm điều cấm của lu t và không trái đạo đ c xã hội Hội đ ng xét xử công nh n sự tự nguyện thỏa thu n này là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Về quan hệ con chung: Chị D, anh T xác định, trong quá tr nh chung sống vợ ch ng có 01 con chung tên Cao Anh K, sinh ngày 10/7/2012 (hiện do chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng). Khi ly hôn, chị D yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Anh T đ ng ý để chị D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và cháu K cũng có nguyện vọng được sống chung cùng mẹ. Xét thấy, khi ly hôn vợ ch ng tự thỏa thu n về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con và sự thỏa thu n này không vi phạm điều cấm của lu t và không trái đạo đ c xã hội Hội đ ng xét xử công nh n sự thỏa thu n này là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 và phù hợp với nguyện vọng của cháu.

Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị D không có yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không đề c p giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung: Chị D, anh T trình bày, không có, nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến.

Về quan hệ nợ chung: Chị D, anh T trình bày không có nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thúy D đối với anh Cao Thanh T.

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nh n chị Bùi Thị Thúy D và anh Cao Thanh T thu n t nh ly hôn

Giấy ch ng nh n kết hôn số 85, ngày 11 tháng 5 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho chị Bùi Thị Thúy D và anh Cao Thanh T không còn giá trị pháp lý

- Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị Thúy D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Cao Anh K, sinh ngày 10/7/2012 (hiện do chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng).

Chị Bùi Thị Thúy D cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh Cao Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có

- Về quan hệ nợ chung: Không có Ghi nh n việc chị Bùi Thị Thúy D và anh Cao Thanh T xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời kỳ hôn nhân, th D và anh T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác

Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: 300 000 (Ba trăm ngh n) đ ng, chị Bùi Thị Thúy D phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngh n) đ ng, theo biên lai thu số 0008212 ngày 18/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Chị D đã nộp đủ án phí.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự

Cỡ chữ