- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Lê Thị Ng c S.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 121/2020/DS-PT Ngày: 08-6-2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
Ông Sỹ Danh Đ t;
Ông Ph m Ng c Giao.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bảo uốc - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Ph m Thị Thanh Hương - i m sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 08/6/2020, t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 54/2014/TLPT-DS ngày 10 tháng 3 năm 2014, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2014/DS-ST ngày 07/01/2014 của Tòa án nhân dân huyện L bị kháng cáo.
Theo uyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 174A/2020/ Đ-PT ngày 24 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ng c S, sinh năm 1954; địa ch : Số H, ấp K, xã H, huyện L, t nh Đồng Tháp
Đ i diện theo ủy quyền: Bà Lôi Thị D, sinh năm 1959; địa ch : Số A, đường P, phường C, thành phố V, t nh Vĩnh Long. Theo văn bản ủy quyền ngày 22/7/2014. (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Bà Nguy n Thị Ng c Đ, sinh năm 1965 (chết); địa ch : Số M, ấp K, xã H, huyện L, t nh Đồng Tháp.
3. Người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng của bà Đ:
3.1. Anh Nguy n Chí T, sinh năm 1991 (Có mặt)
3.2. Anh Nguy n Thiện P, sinh năm 1994;
Cùng địa ch : Số M, ấp K, xã H, huyện L, t nh Đồng Tháp.
Đ i diện theo ủy quyền của anh Nguy n Thiện P là anh Nguy n Chí T. Theo văn bản ủy quyền ngày 02/11/2018.
4. Người kháng cáo: Bà Lê Thị Ng c S - Là nguyên đơn trong v án
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Lê Thị Ngọc S trình bày: Vào ngày 10/3/2011, bà S có cho bà Đ mượn 30 000 000đ đến ngày nào bà S không nhớ, nhưng vào tháng 5 năm 2011 bà cho bà Đ mượn tiếp 40 000 000đ Bà S kêu bà Đ viết biên nhận, bà Đ không biết viết biên nhận nội dung như thế nào, nên bà S ghi rồi đưa cho bà Đ ký tên, hai bên thống nhất ghi biên nhận vào ngày 10/3/2011 Bà S ghi biên nhận xong bà có đ c l i rồi cùng với bà Đ thống nhất ký tên vào, bà Đ ký tên, bà S ghi h tên cho bà Đ. M c đích bà Đ mượn 70 000 000đ của bà S là đ chuộc giấy chứng nhận quyền sử d ng đất làm l i quyền s hữu nhà của bà Đ, vì trước đây bà Đ vay của người khác có thế chấp Bà S với bà Đ thỏa thuận miệng là sau khi mượn số tiền xong, bà Đ làm thủ t c s hữu nhà, thì bà Đ đi vay Ngân hàng trả l i cho bà S 70 000 000đ và vay thêm Ngân hàng cho bà S mượn 100 000 000đ đ bà S sửa l i nhà đ bán, khi bán nhà xong thì bà S trả l i cho bà Đ 100.000.000đ. Đến nay bà Đ không trả cho bà S 70 000 000đ Bà S yêu cầu bà Đ trả vốn vay 70 000 000đ và yêu cầu tính lãi suất 1,125%/tháng, tính từ ngày 10/4/2011 đến ngày 10/5/2013 là 19.687.500đ, tổng cộng vốn lãi là 89 687 500đ
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ trình bày (khi còn sống): Từ trước đến nay bà Đ không có mượn hay vay số tiền nào của bà S và bà Đ không có ký biên nhận gì đối với bà S Trong khi đó bà S vay của bà Đ 100.000.000đ vào ngày 25/10/2011 và Tòa án nhân dân huyện L đã giải quyết xong Nay bà Đ không đồng ý trả theo yêu cầu của bà S.
- Anh T trình bày: hông đồng ý trả nợ theo yêu cầu của bà S, vì bà Đ không có vay tiền của bà S.
- Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện L đã quyết định:
Bác yêu cầu của bà Lê Thị Ng c S về việc yêu cầu bà Nguy n Thị Ng c Đ trả 89 687 500đ cho bà Lê Thị Ng c S.
Về án phí:
Bà Lê Thị Ng c S phải chịu 4 484 000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 2 242 000đ tiền t m ứng án phí mà bà S đã nộp t i biên lai số 009952 ngày 27/6/2013 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện L, t nh Đồng Tháp Như vậy bà Lê Thị Ng c S còn phải nộp tiếp t c 2 242 000đ án phí dân sự sơ thẩm
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời h n kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa v của người được thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật
Ngày 22/01/2014, bà Lê Thị Ng c S kháng cáo yêu cầu xem xét l i bản án sơ thẩm, buộc bà Đ trả nợ cho bà
T i phiên tòa phúc thẩm ngày 23/7/2014
Bà Lôi Thị D đ i diện theo ủy quyền của bà S trình bày: Bà S yêu cầu bà Đ trả số tiền vay 70 000 000đ, theo biên nhận vay tiền ngày 10/3/2011, do bà Đ trực tiếp ký tên trước mặt bà S. Nay bà S cung cấp biên nhận bản chính và yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm trưng cầu giám định chữ ký của bà Đ, đ xem xét kháng cáo của bà S.
Bà Đ trình bày: Bà không đồng ý theo yêu cầu của bà S, vì bà không có vay, mượn tiền của bà S và thống nhất việc trưng cầu giám định chữ ký đ làm rõ việc giả m o chữ ký
T i phiên tòa phúc thẩm ngày 08/6/2020, anh Nguy n Chí T là người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng của bà Đ không đồng ý trả nợ theo kh i kiện của bà S, vì anh không có nghe bà Đ vay mượn tiền của bà S và yêu cầu giải quyết v án theo quy định của pháp luật
- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đều chấp hành đúng quy định
+ Về nội dung:
Ngày 22/01/2014, bà Lê Thị Ng c S kháng cáo h p lệ, không đồng ý án sơ thẩm Yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét toàn bộ bản án sơ thẩm của Tòa án huyện L.
Theo bà S trình bày biên nhận ngày 10/3/2011 nội dung bà Đ mượn bà S 70 triệu, biên nhận này bà S tự ghi, bà Đ ký tên còn ghi h tên thì bà S ghi thay bà Đ. Bà S yêu cầu bà Đ trả 70 triệu và yêu cầu lãi suất 1,125%/tháng tính từ ngày 10/4/2011 đến ngày 10/5/2013 là 19 687 500đ, tổng cộng vốn lãi là 89 687 500đ. Còn bà Đ cho rằng không có vay hay mượn tiền gì của bà S và không có ký tên vào biên nhận ngày 10/3/2011
Bà S có yêu cầu giám định chữ ký trong biên nhận ngày 10/3/2011 Ngày 01/4/2020 Viện khoa h c hình sự - Bộ công an có kết luận số 40/C09- P5 nội dung chữ ký đứng tên Nguy n Thị Ng c Đ dưới m c “người mượn tiền” trên mẫu cần giám định so với chữ ký của bà Nguy n Thị Ng c Đ không phải do một người ký ra Do đó, không có chứng cứ chứng minh là bà Đ có mượn tiền của bà S, b i vì bà Đ không thừa nhận nợ Vì vậy, án sơ thẩm là phù hợp pháp luật. Do đó, đề nghị không chấp nhận kháng cáo bà Lê Thị Ng c S.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà S ủy quyền cho bà D tham gia tố t ng, thủ t c ủy quyền thực hiện đúng quy định của pháp luật nên chấp nhận T i phiên tòa ngày 23/7/2014, bà D yêu cầu Hội đồng xét xử thực hiện thủ t c trưng cầu giám định chữ ký của bà Đ nên đã quyết t m đình ch giải quyết v án Nay Hội đồng xét xử m phiên tòa tiếp t c xét xử phúc thẩm v án và bà D được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên xét xử vắng mặt bà D là phù hợp
Tòa án cấp phúc thẩm đang tiến hành thủ t c trưng cầu giám định chữ ký theo yêu cầu của bà S thì bà Đ đã chết, do chưa xác định được địa ch nơi cư trú của các con bà Đ, vì vậy v án vẫn t m đình ch giải quyết theo quy định Nay Anh T, anh P (các con của bà Đ) đã được Tòa án đưa vào tham gia tố t ng với tư cách là người kế thừa quyền, nghĩa v tố t ng của bà Đ; anh P ủy quyền cho Anh T tham gia tố t ng và thủ t c đã thực hiện đúng quy định nên việc tiếp t c xét xử phúc thẩm là phù hợp
Bà S trình bày, bà Đ vay số tiền là 30 000 000đ vào ngày 10/3/2011, đến tháng 5 năm 2011 thì bà cho bà Đ mượn tiếp 40 triệu đồng, tổng cộng là 70 000 000đ Bà S cho rằng, do bà Đ không biết viết nội dung biên nhận như thế nào, nên bà S viết thay ghi chung 02 khoản tiền trong cùng 01 biên nhận ngày 10/3/2011 và bà Đ đã đồng ý ký tên M c đích vay nhằm có tiền chuộc giấy chứng nhận SDĐ mà Đ đã thế chấp cho người khác, đ bà Đ làm thủ t c đăng ký cấp quyền s hữu nhà Nay bà Đ chưa trả cho bà số tiền vốn vay, nhưng bà Đ đã chết nên bà S yêu cầu những người kế thừa quyền nghĩa v tố t ng của bà Đ phải trả vốn vay 70 triệu đồng, tính lãi với lãi suất 1,125%/tháng k từ ngày vay đến ngày kh i kiện là 19 687 500đ Trước đây, bà Đ trình bày là không có vay hoặc mượn số tiền nói trên của bà S và chữ ký tên trong biên nhận ngày 10/3/2011 do bà S cung cấp không phải là chữ ký của bà
T i phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử yêu cầu bà S cung cấp bản chính biên nhận ngày 10/3/2011, đ tiến hành trưng cầu giám định chữ ký mang tên bà Đ trong biên nhận có phải do bà Đ ký hay không, đ chứng minh cho yêu cầu của bà S đòi nợ đối với bà Đ, nhưng bà S không cung cấp nên không thực hiện được việc trưng cầu giám định T i phiên tòa phúc thẩm ngày 23/7/2014, bà D cung cấp bản chính giấy biên nhận nợ ngày 10/3/2011 và xác định chữ ký trong biên nhận là do bà Đ trực tiếp ký tên khi lập biên nhận Bà Đ xem biên nhận cũng khẳng định không phải do bà ký tên và cũng không có vay số tiền ghi trong biên nhận Vì vậy, bà D yêu cầu trưng cầu giám định chữ ký mang tên của bà Đ đ làm căn cứ giải quyết v án
Theo các ết luận giám định của Công an t nh Đồng Tháp và Viện khoa h c hình sự - Bộ công an (Văn bản số 912/KL-KTHS ngày 11/11/2019 và số 40/C09-P5 ngày 01/4/2020), đã kết luận chữ ký mang tên của bà Nguy n Thị Ng c Điệp trong biên nhận 10/3/2011 so với chữ ký mẫu so sánh của bà Nguy n Thị Ng c Đ là không phải do cùng một người ký ra Trên thực tế, biên nhận do bà S viết nội dung và viết h tên của bà Đ, nay bà D không cung cấp được chứng cứ mới đ chứng minh bà Đ vay của bà S số tiền 70 000 000đ Anh T không thừa nhận bà Đ có thiếu nợ vay của bà S nên không đồng ý theo yêu cầu của bà S.
Đ i diện Viện ki m sát t nh Đồng Tháp đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà S, giữ nguyên bản án sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận
Án sơ thẩm xử đã có căn cứ nên giữ nguyên bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà S Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật
Về chi phí giám định: Bà S phải chịu số tiền là 10 622 000đ
Án phí: Bà S phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm 200 000đ
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTV H12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thường v uốc hội
hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Lê Thị Ng c S.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm
hông chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Ng c S về việc yêu cầu anh Nguy n Chí T, anh Nguy n Thiện P (người kế thừa quyền nghĩa v tố t ng của bà Nguy n Thị Ng c Đ) trả số tiền vốn, lãi là 89 687 500đ
Chi phí giám định: Bà S phải chịu số tiền 10 622 000đ (đã nộp và chi xong).
Án phí:
Bà S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4 484 000đ và tiền án phí dân sự phúc thẩm là 200 000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án 2 242 000đ theo biên lai số 009952 ngày 27/6/2013 và 200 000đ theo biên lai số 18720 ngày 14/02/2014 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện L, t nh Đồng Tháp Vậy bà S còn phải nộp tiếp số tiền là 2 242 000đ
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án /
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND T nh; - TAND huyện L; - Chi c c THADS huyện L; - Phòng KTNV &THA- TAND T nh; - Lưu: VT, HSVA, TDS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Vạng |