- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Pháp l nh số 10/2009/UBTVQH12, ngày 27 tháng 02 nă 2009 về án phí, l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 144 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:121/2019/DS-ST Ngày: 24/10/2019 V/v tranh chấp quyền S dụng đất và Hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Tấn Tài.
2. Ông Nguy n Văn Trí.
- Thư kY phiên toà: Ông Nguy n Tấn i t, Thư Y Toà án nh n d n huy n Ch Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Th y Trang, i sát vi n.
Trong ngày 24 tháng 10 nă 2019 tại trụ sở Toà án nh n d n huy n Ch Mới xét xử sơ thẩ công hai vụ án thụ L2 số: 68/2015/TLST-DS ngày 24 tháng 02 nă 2015 về tranh chấp “Quyền S dụng đất và Hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 335/2019/QĐXXST-DS, ngày 01 tháng 8 nă 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông L Quang S, sinh nă 1970;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Có ặt).
2. Bị đơn: Ông Nguy n Thanh T, sinh nă 1948 (chết). Người ế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguy n Thanh T gồ :
2.1. Bà Ngô Thị C, sinh nă 1950; Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Có ặt);
2.2. Ông Nguy n Văn L, sinh nă 1978;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Có ặt);
2.3. Bà Nguy n Thị Bích L2, sinh nă 1974 (Nguy n Thị Bích L2, sinh nă 1971);
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
2.4. Bà Nguy n Thị Bích L1, sinh nă 1981; địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Nguy n Thị B, sinh nă 1981);
Địa chỉ: ấp Tấn Hòa, xã M, huy n C, tỉnh An Giang), (Vắng ặt).
2.5. Bà Nguy n Thị Như Y, sinh nă 1985;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
2.6. Bà Nguy n Thị Di T1, sinh nă 1986;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
2.7. Ông Nguy n Xu n L3, sinh nă 1988 (Nguy n Văn L3, sinh nă 1987);
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
2.8. Bà Nguy n Thị Hồng N1, sinh nă 1990;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
2.9. Ông Nguy n Phú V, sinh nă 1992;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới, tỉnh An Giang;
Địa chỉ: ấp T, thị trấn M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
3.2. Ông Nguy n Văn L, sinh nă 1978;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Có ặt).
3.3. Bà Mạc Thị V1, sinh nă 1964;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
3.4. Ông Mạc Văn S1, sinh nă 1953;
Địa chỉ: Ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Có ặt).
3.5. Bà L Thị Thanh N, sinh nă 1981;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Vắng ặt).
3.6. Bà Ngô Thị C, sinh nă 1950;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang (Có ặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các iên n hòa gi i, nguyên đơn trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp là của ông Nguy n Minh V2 (là anh e bạn r của ông S) đ lại cho ông quản lý, S dụng vào nă 1998. Nă 1999 ông có thỏa thuận với ông Nguy n Thanh T chuy n như ng ph n nữa ương nước của ông T ( ương này liền ranh với phần đất của ông S đang quản lý, S dụng), chiều ngang hoảng 02 , dài hoảng 80 , với giá là 500.000 đồng. Sau hi thỏa thuận xong thì ông đã đưa 500.000 đồng cho ông Mạc Văn S1 (là tổ trưởng thời đi này) đ ông S1 giao lại cho ông T. hi xuống trụ ranh phần đất này có ông S1 là người chứng iến. Đến nă 2000 thì ông đăng ý,
hai xin đư c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất. Thời đi này thì ông T cũng đăng ý,
hai quyền S dụng đất của ông. hi có đoàn đo đạc đến đo 02 phần đất này thì giữa ông và ông T thống nhất trụ ranh và có ý t n vào bi n bản đo đạc xác định ranh giới S dụng đất ngày 01/3/2001 của ông và của ông T. Đến cuối nă 2001 thì ông đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới, tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732 QSDĐ (thửa đất số 68, tờ bản đồ số 12, di n tích 994 ngày 04/12/2001 ang t n L Quang S). Đến nă 2014 thì ông T tự ý bơ cát, cuốn nền tr n phần đất ông đư c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất. Sau hi Tòa án công bố hi n trạng hu đất tranh chấp do Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới đo vẽ ngày 02/7/2015 thì ông thống nhất với hi n trạng hu đất tranh chấp này. Ông y u cầu các ông bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị B), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) có trách nhi di dời phần x y nền và hoảng 60 3 cát đ trả lại cho ông phần đất có di n tích 240,9 2 theo sơ đồ bảng vẽ hu đất tranh chấp do Văn phòng đăng Y đất đai chi nhánh Ch Mới đo vẽ ngày 02/7/2015. Phần đất này thuộc giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732QSDĐ/fB ngày 04/12/2001 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp cho ông L Quang S. Đất tọa lạc ấp T, xã M, huy n Ch Mới, tỉnh An Giang.
Người ế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn: bà Ngô Thị C trình bày: Đất v chồng bà đang S dụng có nguồn gốc do nhà nước cấp ngang hoảng 20 , dài 40 . Nă 1977 v chồng bà cất nhà ở tr n đất và có ua th của ông Nguy n Quang Nhựt chiều dài hoảng 26 . Nă 2004 phần đất của bà đư c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất do ông T đứng t n với di n tích 941,3 2, thời đi đó gia đình bà hông biết đất của gia đình ình bị cấp thiếu. Sau hi phát hi n bị cấp thiếu đất gia đình bà có đi hiếu nại vi c này nhưng giấy tờ hiếu nại đã bị thất lạc. Bà xác định phần di n tích đất tranh chấp có di n tích 240,9 2 tại các ốc đi 3,4,5,6,7,8,12 là của gia đình bà, phần này chính là phần cấp thiếu trong giấy chứng nhận quyền S dụng đất của bà. Vi c ông S cho rằng phần di n tích tr n chồng bà đã bán cho ông S với giá 500.000 đồng là bà hông đồng ý vì vi c bán này v và con ông T hông biết. Bà xác định ông T hông ý t n vào bi n bản đo đạc xác định ranh giới đất trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất cho ông S, bà hông y u cầu giá định chữ ý của ông T trong bi n bản này. Nay bà hông đồng ý y u cầu của ông S, bà y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất đã cấp cho ông S. Bà hông y u cầu ông S trả tiền bơ cát tr n phần đất tranh chấp cũng như hông y u cầu ông S bồi thường thi t hại là chi phí tạ ứng thi công, xi ăng, vật tư, cát đá gạch, sắt bị hao òn.
+ Ông Nguy n Văn L trình bày ông là con ông T, bà C. Ông và v ông đư c cha ẹ cho đất cất nhà đ ở nhưng ới x y nền bơ cát thì bị tranh chấp. Nay hông đồng ý theo y u cầu của ông S.
+ Bà Nguy n Thị Di T1 và bà Nguy n Thị Bích L2 trình bày: Bà là con của ông T, bà C, bà thống nhất theo lời trình bày của bà C và thống nhất theo y u cầu của bà C.
+ Bà Nguy n Thị B trình bày: Bà xác định chị t n Nguy n Thị B còn có t n gọi hác là Lil n n gia đình ới gọi nhầ là Nguy n Thị Bích L1. Bà là con của ông T bà C. Bà thống nhất theo lời trình bày của bà C và thống nhất theo y u cầu của bà C.
Người có quyền l i và nghĩa vụ li n quan: Ông Mạc Văn S1 trình bày: Ông là anh v của ông S. Vào hoảng nă 1999 ông là tổ trưởng ấp T, xã M. Giáp phần đất của ông S và ông T có cái ương, cái ương này của ông T có chiều rộng hoảng hơn 03 , chạy dài hoảng 50 ( ích thước này do ông dự đoán, hông biết di n tích cụ th bao nhi u). Sau đó, ông T có u ông S bán nửa cái ương, chạy dài hết đất giáp với đất ông S với giá 500.000 đồng, vi c thỏa thuận giữa ông T và ông S ông hông trực tiếp chứng iến à nghe v chồng ông S lại, nhưng ông có đến hỏi ông T về vi c ông bán nửa cái ương cho S và ông T có xác nhận với ông là có vi c này. Sau đó, hoảng vài ngày sau ông S đưa ông 500.000 đồng đ nhờ đưa số tiền này cho ông T và ông là người trực tiếp giao số tiền tr n cho ông T, vi c giao tiền này hông là giấy tờ, thời gian l u quá ông cũng hông nhớ có ai chứng iến hay hông. Sau hi giao tiền xong thì hoảng nửa tháng sau ông T chỉ vị trí cho ông S cắ trụ đá có ông chứng iến, ngoài ông ra còn ai chứng iến vi c này nữa hông ông hông nhớ. Vi c cắ trụ đá hai b n đồng ý cắ nhắ vị trí nửa cái ương, hai b n hông xác định ích thước cụ th , vi c ua bán giữa ông S và ông T hông là giấy tờ. Nay trong vụ i n giữa ông S và ông T ông hông có ý iến và cũng hông có y u cầu gì.
+ Bà Mạc Thị V1 thống nhất theo y u cầu của ông L Quang S.
+ Tại Công văn số 1226/PTNMT-ĐĐ, ngày 21 tháng 9 nă 2015, Phòng Tài nguy n và ôi trường đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới ủy quyền đại di n ý có ý iến như sau:
1. Đối với vi c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất.
Ông L Quang S và ông Nguy n Thanh T, hai người ở giáp ranh đất với nhau, đất của ông L Quang S có nguồn gốc nhận chuy n như ng của ông Nguy n Minh D n vào nă 1998, hông có giấy tờ, hông rõ di n tích. Đất của ông Nguy n Thanh T có nguồn gốc đư c chia cấp theo chính sách điều chỉnh đất đai của địa phương, đất tọa lạc tại ấp T, xã M.
hi có chủ trương đo đạc cấp đất thổ cư nông thôn, ông L Quang S và ông Nguy n Thanh T c ng thống nhất xuống trụ ranh và c ng ý t n tứ cận theo bi n bản xác định ranh giới ốc giới hu đất ngày 01/3/2001 của ông Nguy n Thanh T có ông L Quang S ý t n và tại bi n bản xác định ranh giới của ông L Quang S có ông Nguy n Thanh T cũng thống nhất ý t n xác nhận và hội đồng xét cấp giấy xã M thống nhất đề nghị Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp giấy.
Ngày 04/12/2001 ông L Quang S đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB di n tích 994 2 thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 68, đất ở tại nông thôn và c y l u nă .
Ngày 03/9/2004 ông Nguy n Thanh T đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 04705/fB di n tích 941,30 2 thuộc tờ bản dồ số 12, thửa số 67, đất ở tại nông thôn và c y l u nă .
Do đó vi c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB di n tích 994 2 thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 68, đất ở tại nông thôn và c y l u nă cho ông L Quang S và giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 04705/fB di n tích 941,30 2 thuộc tờ bản dồ số 12, thửa số 67, đất ở tại nông thôn và c y l u nă cho ông Nguy n Thanh T là đúng đối tư ng và trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Về y u cầu Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới tha gia với tư cách là người có quyền l i và nghĩa vụ li n quan, Phòng tài nguy n và Môi trường huy n Ch Mới, tỉnh An Giang (đư c Chủ tịch Ủy ban nh n d n huy n ủy quyền) đề nghị Tòa án nh n d n huy n Ch Mới tiến hành hòa giải, xét xử vắng ặt đối với Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới và xét xử theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguy n Thị Như Y, ông Nguy n Xu n L3, bà Nguy n Thị Hồng N1, bà L Thị Thanh N đã đư c Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phi n họp i tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và hòa giải nhưng các đương sự vắng ặt n n hông ghi nhận đư c ý iến và hông hòa giải đư c.
* ết quả xe xét thẩ định tại chỗ và bảng vẽ của Văn phòng đăng ý đất đai – Chi nhánh huy n Ch Mới th hi n:
+ Các đi 1,2,3,4,5,6 có di n tích 941,3 2 là phần đất đã cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất cho ông Nguy n Thanh T thuộc tờ bản đồ số 12, thửa 67, giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 04705/fB cấp ngày 03/9/2004.
+ Các đi 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 có di n tích 994 2 là phần đất đã cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất cho ông L Quang S thuộc tờ bản đồ số 12, thửa 68, giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB cấp ngày 04/12/2001.
+ Các đi 5,6,14,13 có di n tích 35,1 2 là nền cuốn của ông Nguy n Thanh T nằ tr n giấy chứng nhận quyền S dụng đất của ông L Quang S.
+ Các đi 3,4,5,6,7,8,12 có di n tích 240,9 2 là phần đất của ông Nguy n Thanh T cho rằng nằ tr n giấy chứng nhận của ông.
+ hu vực đất tranh chấp có nền óng x y tường bó nền 20, có đà. Đất tranh chấp hi n nay có 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông).
+ Phần đất tranh chấp trước đ y là ương nước hi n nay ông T, bà C đã bơ cát từ các ốc đi 3,4,5,6,14,13,12 theo bảng vẽ hi n trạng hu đất tranh chấp giữa ông L Quang S với ông Nguy n Thanh T ngày 02/7/2015. Qua đo đạc tại vị trí bơ cát có ích thước như sau: chiều dài 29 , ngang 02 , các đương sự thống nhất độ s u của ương nước 1,5 .
Đại di n Vi n i sát nh n d n huy n Ch Mới phát bi u ý iến về vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩ phán, Hội đồng xét xử, vi c chấp hành pháp luật của người tha gia tố tụng từ hi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý iến về vi c giải quyết vụ án: Theo ông L Quang S trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp là của ông Nguy n Minh V n (là anh e bạn r của ông L Quang S) đ lại cho ông S quản lý, S dụng. Nă 1999 ông có thỏa thuận với ông Nguy n Thanh T chuy n như ng 1/2 ương nước của ông T ( ương này liền ranh với phần đất của ông S), chiều ngang hoảng 02 , dài 80 , với giá là 500.000 đồng. Sau hi thỏa thuận xong, ông S đã đưa 500.000 đồng cho ông Mạc Văn S1 (tổ trưởng) đ ông S1 giao lại cho ông T. hi xuống trụ ranh, có ông S1 là người chứng iến. Đến nă 2000, ông đăng ý,
hai xin đư c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất, giữa ông S và ông T thống nhất trụ ranh và có ý t n vào bi n bản đo đạc xác định ranh giới S dụng đất ngày 01/3/2001 và đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới, tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB ngày 04/12/2001.
Nă 2014, ông T tự ý bơ cát, cuốn nền n n ông S hởi i n. Nay, ông S y u cầu các ông bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị B), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) có trách nhi di dời phần x y nền và hoảng 60 3 cát đ trả lại cho ông phần đất có di n tích 240,9 2 theo sơ đồ ngày 02/7/2015 của Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới.
Phía những người ế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn cho rằng: Di n tích đất tranh chấp 240,9 2 tại các ốc đi 3,4,5,6,7,8,12 là của gia đình, phần này chính là phần cấp thiếu trong giấy chứng nhận quyền S dụng đất. Vi c ông S cho rằng phần di n tích tr n ông T đã bán cho ông S với giá 500.000 đồng là hông đồng ý vì vi c bán này v và con ông T hông biết và ông T hông ý t n vào bi n bản đo đạc xác định ranh giới đất trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất cho ông S, hông y u cầu giá định chữ ý của ông T trong bi n bản này. Nay, hông đồng ý y u cầu của ông S và bị đơn y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất đã cấp cho ông S, hông y u cầu ông S trả tiền bơ cát tr n phần đất tranh chấp cũng như hông y u cầu ông S bồi thường thi t hại là chi phí tạ ứng thi công, xi ăng, vật tư, cát đá gạch, sắt bị hao òn.
Các đương sự thống nhất theo sơ đồ đo đạc ngày 02/7/2015, có hi n trạng như sau:
+ Các đi 5,6,14,13 có di n tích 35,1 2 là nền cuốn của ông Nguy n Thanh T nằ tr n giấy chứng nhận quyền S dụng đất của ông L Quang S.
+ Các đi 3,4,5,6,7,8,12 có di n tích 240,9 2 là phần đất của ông Nguy n Thanh T cho rằng nằ tr n giấy chứng nhận của ông.
+ hu vực đất tranh chấp có nền óng x y tường bó nền 20, có đà. Đất tranh chấp hi n nay có 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông). Phần đất tranh chấp trước đ y là ương nước hi n nay ông T đã bơ cát cách nay hoảng 02 nă từ các ốc đi 3,4,5,6,14,13,12 tr n bảng vẽ hi n trạng hu đất tranh chấp giữa ông L Quang S với ông Nguy n Thanh T ngày 02/7/2015.
Xét thấy, phần đất tranh chấp 240,9m2 thuộc tờ bản đồ số 12, thửa 68 nằ trong tổng di n tích 994 2 đã đư c cấp quyền S dụng đất cho ông L Quang S. Tại công văn số 1226/PTNMT-ĐĐ, ngày 21 tháng 9 nă 2015, Phòng Tài nguy n và ôi trường đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới ủy quyền đại di n, xác định vi c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB ngày 04/12/2001 cho ông L Quang S là đúng đối tư ng và trình tự theo quy định của pháp luật. Do đó, ông S đã đư c Nhà nước công nhận là người S dụng đất h p pháp theo Điều 3 Luật đất đai 2013 n n ông S đư c Nhà nước bảo hộ hi người hác x phạ quyền, l i ích h p pháp về đất đai theo Điều 166 Luật đất đai nă 2013.
Đối với y u cầu của những người ế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông T cho rằng di n tích đất tranh chấp 240,9 2 là của gia đình ình và di n tích này bị cấp thiếu trong giấy chứng nhận quyền S dụng đất cho ông T n n y u cầu ông S trả lại di n tích này. Qua tài li u chứng cứ à Tòa án thu thập đư c th hi n, tại bi n bản đo đạc xác định ranh giới S dụng đất của ông S có ông T ý t n hộ giáp ranh và trong bi n bản đo đạc xác định ranh giới S dụng đất của ông T có ông S ý t n hộ giáp ranh hi ông T, ông S là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất. Tại công văn số 1226/PTNMT-ĐĐ, ngày 21 tháng 9 nă 2015, Phòng Tài nguy n và ôi trường đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới ủy quyền đại di n, xác định vi c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 04705/fB cấp ngày 03/9/2004 cho ông Nguy n Thanh T là đúng đối tư ng và trình tự theo quy định của pháp luật.
Do đó, có cơ sở xác định vào thời đi là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất, ông T và ông S đã thống nhất vi c xác định ranh giới hu đất giữa hai b n và tại thời đi đó giữa hai b n hông tranh chấp về ranh đất giữa hai bất động sản liền ề. Ông T và những người ế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông T cho rằng ông T hông ý giáp ranh và hông đồng ý với chữ ý của ông T trong bi n bản đo đạc xác định ranh giới S dụng đất nhưng hông có chứng cứ chứng inh và các đương sự nàycũng hông y u cầu giá định chữ ý, chữ viết của ông T n n hông có cơ sở xe xét chấp nhận y u cầu phản tố của bị đơn về vi c y u cầu ông S trả lại di n tích 240,9m2 và y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB ngày 04/12/2001 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp cho ông L Quang S là ph h p.
ết quả xe xét thẩ định tr n phần đất tranh chấp có 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông), nền cuốn di n tích 35,1 2 là nền nhà của v chồng ông L đư c ông T cho. Trong phạ vi nền cuốn di n tích 35,1 2 bị đơn có bơ cát nhưng hông xác định đư c hối lư ng bao nhi u, chỉ biết chi phí bơ cát tổng cộng là 21.000.000 đồng. Phía nguy n đơn y u cầu bị đơn di dời các vật, công trình n u tr n đ trả đất cho nguy n đơn. Do bị đơn hông chứng inh đư c phần di n tích đất tranh chấp 240,9 2 là của gia đình ình n n phải có trách nhi di dời các vật, công trình tr n đất đ trả lại hi n trạng di n tích 240,9 2 cho nguy n đơn là ph h p. Tuy nhi n, đối với phần cát trong phạ vi nền cuốn di n tích 35,1 2 nếu buộc phía bị đơn di dời về thực tế rất hó đ thi hành án.
Theo ết quả thẩ định tại chỗ ngày 03/10/2019, hối lư ng cát là 87 3 có giá 8.700.000 đồng, tại phi n tòa hô nay, ông S tự nguy n trả giá trị cát cho phí bị đơn. Xét đ y, là sự tự tự nguy n của ông S n n công nhận.
Từ những ph n tích n u tr n, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 166 Bộ luật d n sự; các Điều 3, Điều 166, Điều 203 Luật đất đai, xe xét:
- Chấp nhận y u cầu hởi i n của ông L Quang S đối với các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L).
- Buộc các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) có nghĩa vụ tháo dỡ, di dời 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông), nền cuốn di n tích 35,1 2 tại các ốc đi 5,6,14,13 trả cho ông L Quang S phần đất di n tích 240,9 2 thuộc thửa 68, tờ 12 trong tổng di n tích 994 2 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB, ngày 04/12/2001 cho ông L Quang S, tại các ốc đi 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 theo bản vẽ sơ đồ hu đất ngày 02/7/2015 của Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới.
- hông chấp nhận y u cầu phản tố của các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị B), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) về vi c y u cầu ông L Quang S trả lại di n tích đất tranh chấp 240,9 2 tại các ốc đi 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 theo bản vẽ sơ đồ hu đất ngày 02/7/2015 của Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới. và y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB, ngày 04/12/2001 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp cho ông L Quang S.
- Công nhận sự tự nguy n của ông L Quang S trả giá trị cát 8.700.000 đồng cho các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đư c thẩ tra tại phi n tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về pháp luật tố tụng:
Nguy n đơn ông L Quang S hởi i n ông Nguy n Thanh T. Ông T có nơi cư trú tại ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang. Phần đất tranh chấp tọa lạc tại ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang n n Tòa án nh n d n huy n Ch Mới thụ L2 giải quyết là đúng thẩ quyền theo quy định Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015.
Về thẩ quyền giải quyết vụ án có L1 quan đến vi c hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ Điều 34 Bộ luật tố tụng d n sự 2015, Điều 32 Luật tố tụng hành chính 2015, thì thẩ quyền giải quyết thuộc về Tòa án nh n d n tỉnh An Giang. Tuy nhi n, vụ án đư c Tòa án nh n d n huy n Ch Mới thụ L2 ngày 24/02/2015, theo quy định tại hoản 5 Điều 1 Nghị quyết 104/2015/QH13, ngày 25/11/2015 của Quốc hội về vi c thi hành Luật tố tụng hành chính nă 2015, Tòa án nh n d n cấp huy n đã thụ lý tiếp tục giải quyết. Do đó, Tòa án nh n d n huy n Ch Mới tiếp tục giải quyết là đúng thẩ quyền.
Về quan h tranh chấp, tại đơn hởi i n và các bi n bản là vi c tại Tòa án nguy n đơn và bị đơn tranh chấp phần đất qua đo đạc thực tế có di n tích 240,9 2. Phần đất này nằ trong tổng di n tích 994 2 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp cho ông L Quang S số 03732/fB ngày 04/12/2001. Bị đơn có y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tr n. Do đó, vụ án đư c xác định là tranh chấp quyền sử dụng đất và Hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất đư c quy định tại hoản 9 Điều 26 BLTTDS 2015.
Người có quyền l i và nghĩa vụ li n quan: Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới, bà Nguy n Thị Bích L2, bà Nguy n Thị Di T1, bà Nguy n Thị Như Y, ông Nguy n Xu n L3, bà Nguy n Thị Hồng N1, bà L Thị Thanh N, bà Mạc Thị V1 đã đư c Tòa án tri u tập đến lần thứ 2 đ tha gia phi n tòa nhưng các đương sự v n vắng ặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt các đương sự tr n là có căn cứ.
- Về pháp luật nội dung:
Tòa án tiến hành xe xét thẩ định tại chỗ và ết h p với cơ quan chuy n ôn đo đạc di n tích đất tranh chấp. Hi n trạng phần đất tranh chấp tại các đi 3,4,5,6,7,8,12 có di n tích 240,9 2. Tr n phần đất tranh chấp có nền cuốn di n tích 35,1m2, có 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông) của ông T và ông T đã bơ cát. Tại phi n Tòa hô nay, nguy n đơn và bị đơn xác định tranh chấp phần đất di n tích 240,9m2. Do đó, có cơ sở đ Tòa án xe xét và giải quyết di n tích đất tranh chấp là 240,9m2.
Xét y u cầu của nguy n đơn thấy rằng: Phần đất 240,9 2 thuộc tờ bản đồ số 12, thửa 68 trong tổng di n tích 994 2 là phần đất đã cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất cho ông L Quang S. Tại công văn số 1226/PTNMT-ĐĐ, ngày 21 tháng 9 nă 2015, Phòng Tài nguy n và ôi trường đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới ủy quyền đại di n có ý iến xác định vi c cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB ngày 04/12/2001 cho ông L Quang S là đúng đối tư ng và trình tự theo quy định của pháp luật. Do đó, ông S đã đư c Nhà nước công nhận là người sử dụng đất h p pháp theo Điều 3 Luật đất đai 2013 n n ông S đư c Nhà nước bảo hộ hi người hác x phạ quyền, l i ích h p pháp về đất đai theo Điều 166 Luật đất đai nă 2013.
Xét y u cầu phản tố của bị đơn, về vi c cho rằng di n tích đất tranh chấp 240,9m2 là của gia đình ình và di n tích này bị cấp thiếu trong giấy chứng nhận quyền S dụng đất cho ông T n n y u cầu ông S trả lại di n tích này. Hội đồng xét xử nhận thấy, những người ế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T hông đề xuất đư c chứng cứ chứng inh đất hi n tranh chấp với ông S là của gia đình ình n n hông có cơ sở xe xét. Bởi lẽ, qua tài li u chứng cứ à Tòa án thu thập đư c th hi n, tại bi n bản đo đạc xác định ranh giới sử dụng đất của ông S có ông T ý t n hộ giáp ranh và trong bi n bản đo đạc xác định ranh giới sử dụng đất của ông T có ông S ý t n hộ giáp ranh hi ông T, ông S là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại công văn số 1226/PTNMT-ĐĐ, ngày 21 tháng 9 nă 2015, Phòng Tài nguy n và ôi trường đư c Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới ủy quyền đại di n có ý iến xác định vi c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04705/fB cấp ngày 03/9/2004 cho ông Nguy n Thanh T là đúng đối tư ng và trình tự theo quy định của pháp luật. Do đó, có cơ sở xác định vào thời đi là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất, ông T và ông S đã thống nhất vi c xác định ranh giới hu đất giữa hai b n và tại thời đi đó giữa hai b n hông tranh chấp về ranh đất giữa hai bất động sản liền ề. Ông T và những người ế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông T cho rằng ông T hông ý giáp ranh và hông đồng ý với chữ ý của ông T trong bi n bản đo đạc xác định ranh giới sử dụng đất nhưng hông có chứng cứ chứng inh và các đương sự cũng hông y u cầu giá định chữ ý, chữ viết của ông T trong bi n bản đo đạc xác định ranh giới sử dụng đất n n hông có cơ sở đ Hội đồng xét xử xe xét chấp nhận y u cầu phản tố của bị đơn về vi c y u cầu ông S trả lại di n tích 240,9 2 và y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03732/fB ngày 04/12/2001 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp cho ông L Quang S là ph h p.
Qua xe xét thẩ định tr n phần đất tranh chấp có 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông), nền cuốn di n tích 35,1 2 là nền nhà của v chồng ông L, bà N đư c ông T cho. Ngoài ra, tr n phần đất tranh chấp ông T, bà C có bơ cát tại các ốc đi 3,4,5,6,14,13,12 (theo bảng vẽ hi n trạng hu đất tranh chấp giữa ông L Quang S với ông Nguy n Thanh T ngày 02/7/2015). Phía bị đơn hông xác định đư c hối lư ng cát bơ vào tại các ốc đi tr n, chỉ biết chi phí bơ cát tổng cộng là 21.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, do bị đơn hông chứng inh đư c phần di n tích đất tranh chấp 240,9 2 là của gia đình ình n n phải có trách nhi di dời các vật, công trình tr n phần đất tranh chấp đ trả lại hi n trạng di n tích 240,9 2 cho nguy n đơn là ph h p. Tuy nhi n, đối với phần cát tại các ốc đi 3,4,5,6,14,13,12, qua đo đạc thực tế xác định đư c hối lư ng 87 3 nếu buộc phía bị đơn di dời về thực tế rất hó đ thi hành án. Tại phi n Tòa hô nay phía nguy n đơn ông S đồng ý nhận phần cát tr n và tự nguy n trả chi phí cho phía bị đơn tr n cơ sở giá cát à Tòa án đã xác inh. Xét thấy, đ y là sự tự nguy n của đương sự và sự tự nguy n này ph h p n n chấp nhận. Vì vậy, đ nguy n đơn ông S đư c quyền sử dụng phần cát có hối lư ng 87 3, tại các ốc đi 3,4,5,6,14,13,12 và ghi nhận sự tự nguy n của nguy n đơn ông S trả cho phía bị đơn chi phí bơ cát 8.700.000 đồng.
Từ những ph n tích tr n, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận y u cầu của ông L Quang S, qua đó buộc các ông bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) có trách nhi tháo dở, di dời 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông), nền cuốn di n tích 35,1 2 đ trả lại cho ông S phần đất có di n tích 240,9m2 theo sơ đồ bảng vẽ hu đất tranh chấp do Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới đo vẽ ngày 02/7/2015 là ph h p. Ông L Quang S đư c quyền sử dụng phần cát có hối lư ng 87 3, tại các ốc đi 3,4,5,6,14,13,12 và ghi nhận sự tự nguy n của ông S trả cho các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V chi phí bơ cát 8.700.000 đồng.
hông chấp nhận y u cầu phản tố của các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị N1 Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V y u cầu ông L Quang S trả phần đất di n tích 240,9 2, đồng thời hông chấp nhận y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 03732/fB ngày 04/12/2001 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp cho ông L Quang S.
Đối với những người có quyền l i và nghĩa vụ li n quan: Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới, ông Mạc Văn S1, bà Mạc Thị V1 hông có y u cầu trong vụ án này n n Hội đồng xét xử hông đề cập giải quyết.
Về chi phí tố tụng gồ chi phí đo đạc 1.625.306đ, chi phí định giá 800.000đ, chi phí xe xét thẩ định tại chỗ 500.000đ. Tổng cộng 2.925.306đ. Chi phí này ông S đã tạ nộp. Do y u cầu hởi i n của nguy n đơn đư c chấp nhận n n bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 157, Điều 165 Bộ luật tố tụng d n sự 2015. Các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị N1 Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) có trách nhi hoàn trả cho ông L Quang S chi phí tố tụng tổng cộng 2.925.306đ.
Về án phí d n sự sơ thẩ : Vụ án đư c thụ lý 24/02/2015. Theo quy định tại hoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 quy định về ức thu, i n, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án thì áp dụng Pháp l nh số 10/2009/UBTVQH12, ngày 27 tháng 02 nă 2009 về án phí, l phí Tòa án.
Do y u cầu của nguy n đơn đư c chấp nhận n n các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị N1 Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) phải chịu án phí theo quy định. Đồng thời, các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị N1 Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) phải chịu án phí do y u cầu phản tố hông đư c chấp nhận.
Tuy nhi n, bà Ngô Thị C là người tr n 60 tuổi, về nguy n tắc có l i cho đương sự, Hội đồng xét xử xét n n áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 quy định về ức thu, i n, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án chấp nhận cho bà C đư c i n áp phí là ph h p. Các đương sự còn lại gồ Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị N1 Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V và bà L Thị Thanh N hông thuộc trường h p i n, giả n n phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015;
- Điều 3, Điều 166, Điều 203 Luật đất đai 2013;
- Điều 166 Bộ luật d n sự 2015;
- Pháp l nh số 10/2009/UBTVQH12, ngày 27 tháng 02 nă 2009 về án phí, l phí Tòa án.
Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu hởi i n của ông L Quang S đối với các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L).
Buộc các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) có nghĩa vụ tháo dỡ, di dời 03 trụ bó cột bằng sắt (chưa đổ b tông), nền cuốn di n tích 35,1 2 tại các ốc đi 5,6,14,13 trả cho ông L Quang S phần đất di n tích 240,9 2 thuộc thửa 68, tờ 12 trong tổng di n tích 994 2 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03732/fB, ngày 04/12/2001 cho ông L Quang S, tại các ốc đi 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 theo bản vẽ sơ đồ hu đất ngày 02/7/2015 của Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới. (Bản vẽ hi n trạng đất tranh chấp là ột bộ phận hông th tách rời bản án).
Ông L Quang S đư c quyền sử dụng phần cát có hối lư ng 87 3, tại các ốc đi 3,4,5,6,14,13,12 theo bản vẽ sơ đồ hu đất ngày 02/7/2015 của Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới. (Bản vẽ hi n trạng đất tranh chấp là ột bộ phận hông th tách rời bản án).
Ghi nhận sự tự nguy n của ông L Quang S trả cho các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V chi phí bơ cát 8.700.000 đồng (Tá tri u, bảy tră nghìn đồng).
hông chấp nhận y u cầu phản tố của các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị N1 Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) về vi c y u cầu ông L Quang S trả lại di n tích đất tranh chấp 240,9 2 tại các ốc đi 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 theo bản vẽ sơ đồ hu đất ngày 02/7/2015 của Văn phòng đăng ý đất đai chi nhánh Ch Mới. (Bản vẽ hi n trạng đất tranh chấp là ột bộ phận hông th tách rời bản án)
hông chấp nhận y u cầu của các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) về vi c y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 03732/fB, ngày 04/12/2001 do Ủy ban nh n d n huy n Ch Mới cấp cho ông L Quang S.
- Về chi phí tố tụng: 2.925.306 đồng (Hai tri u, chín tră hai ươi lă nghìn, ba tră lẻ sáu đồng), ông L Quang S đã tạ nộp. Các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) phải chịu. Các ông, bà Ngô Thị C, Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) có trách nhi hoàn trả cho ông L Quang S chi phí tố tụng tổng cộng 2.925.306 đồng (Hai tri u, chín tră hai ươi lă nghìn, ba tră lẻ sáu đồng).
từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, tất cả các hoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015.
- Án phí d n sự sơ thẩ : Bà Ngô Thị C đư c i n.
Các ông, bà Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) và bà L Thị Thanh N (là v của ông L) phải chịu 200.000 đồng (Hai tră nghìn đồng).
Các ông, bà Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) phải chịu 200.000 đồng (Hai tră nghìn đồng) N1ng đư c hấu trừ vào số tiền tạ ứng án phí 300.000 đồng à các ông, bà đã nộp theo bi n lai thu số 0000294, ngày 30/10/2018 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch Mới, tỉnh An Giang.
Hoàn lại cho các ông, bà Nguy n Thị Bích L2, Nguy n Văn L, Nguy n Thị Bích L1 (Nguy n Thị Bích), Nguy n Thị Như Y, Nguy n Thị Di T1, Nguy n Xu n L3 (Nguy n Văn L3), Nguy n Thị Hồng N1, Nguy n Phú V (là những người thừa ế của ông T chết) số tiền tạ ứng án phí 100.000 đồng (Một tră nghìn đồng) à các ông, bà đã nộp theo bi n lai thu số 0000294, ngày 30/10/2018 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch Mới, tỉnh An Giang.
Hoàn lại cho ông L Quang S số tiền tạ ứng án phí 1.100.000 đồng (Một tri u, ột tră nghìn đồng) à các ông đã nộp theo bi n lai thu số 0003298, ngày 24/02/2015 và bi n lai thu số 0000212, ngày 02/10/2018 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch Mới, tỉnh An Giang.
Các đương sự đư c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày từ ngày tuy n án. Ri ng đương sự vắng ặt đư c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày từ ngày nhận đư c tống đạt h p l bản án.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; Thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.
| Nơi nhận: - V SND H. Ch Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Ch Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |