- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn: Lê Thị V- Bị đơn: Vũ Ngọc L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1206/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31-10-2019. V/v Tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Phước Trinh.
2. Bà Phạm Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa: Không có.
Trong ngày 31 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 754/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về “ Tranh chấp Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 257/2019/QĐST-HNGĐ ngày 09/10/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 184/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1979. (Có mặt)
Địa chỉ: Số 59/21A đường T 15, ấp T, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Vũ Ngọc L, sinh năm: 1977. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 11, đường số 40, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khở i kiê ̣n ngày 18/3/2019 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyê ̣n C, nguyên đơn bà Nguyễn Thị V trình bày:
Bà cùng ông Vũ Ngọc L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2005 và đăng ký kết hôn vào ngày 11/3/2005, tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, ông L không có trách nhiệm chăm lo cho gia đình; gánh nặng kinh tế do một mình bà gánh vác nên cuộc sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Bà và ông L đã ly thân một thời gian dài, sau đó cũng tạo nhiều cơ hội nhưng ông L vẫn không thay đổi. Nay, bà V xin ly hôn dứt khoát với ông L để đời sống được ổn đi ̣nh.
Về con chung có 01 trẻ tên: Vũ Nguyễn D, sinh ngày 19-10-2005. Hiện tại bà V đang nuôi dưỡng con chung. Khi ly hôn bà V yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ D và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phi hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà V tự nguyê ̣n chi ̣u toàn bô ̣ án
́ phí.
- Bị đơn ông Vũ Ngọc L vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Quan hệ tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị V và ông Vũ Ngọc L là “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đinh”. Bị đơn trong vu ̣ án là ông Vũ Ngọc L hiê ̣n cư trú
̀ tại huyê ̣n Củ Chi, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n C.
Về thủ tục tố tụng:
Đối với ông Vũ Ngọc L đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Vũ Ngọc L vẫn vắng mă ̣t không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mă ̣t ông Vũ Ngọc L theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Về quan hệ hôn nhân:
Xét về quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị V và ông Vũ Ngọc L sống chung vớ i nhau từ 2005 có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số : 41, ngày 11/3/2005.
Bà V nêu quá trình sống chung thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông L không có trách nhiệm, không phụ bà lo cho gia đình; bà phải lo mọi mặt về kinh tế. Bà và ông L cũng đã ly thân thời gian dài và sau đó cho ông L cơ hội nhưng ông không thay đổi. Hiện tại, vợ chồng bà V đã sống ly thân. Bà V nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được, bà V không còn tình cảm với ông L. Nay, bà V xin ly hôn dứt khoát với ông L để đời sống được ổn định.
Xét trong quá trình giải quyết vụ án ông Vũ Ngọc L không đến Tòa án để giải quyết và không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ gia đình với bà V. Trong quá trình thu thập chứng cứ Tòa án đã tiến hành triệu tập nhiều lần bằng cách tống đạt cho ông Vũ Ngọc L mục đích cho ông Nguyễn Văn T biết sự việc trên nhưng ông Vũ Ngọc L vẫn không đến Tòa án, không có bất cứ tác động nào cho thấy ông Vũ Ngọc L muốn hàn gắn quan hệ gia đình vớ i bà V nên Hội đồng xét xử xét thấy bà V xin ly hôn với ông L là yêu cầu chính đáng. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà V đối với ông L là có cơ sở.
Về con chung:
Xét về con chung có 01 trẻ tên : Vũ Nguyễn D, sinh ngày 19-10-2005. Hiện tại bà Vinh đang nuôi dưỡng trẻ D. Khi ly hôn bà V yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ D và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy bà Nguyễn Thị V đang trực tiếp chăm sóc và sống ổn định với trẻ D. Để ổn định tâm sinh lý của trẻ Vũ Nguyễn D, căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghĩ nên giao trẻ Vũ Nguyễn D cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng là đúng, tạm ngừng cấp dưỡng nuôi con đối với ông L cho đến khi bà V có yêu cầu.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:
Căn cứ Điều 147 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Về án phi Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) theo luâ ̣t
́
̀ đi ̣nh bà V phải chịu toàn bộ án phí.
Vì các lẽ trên;
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoả n 1 Điều 35, điểm a khoả n 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 9,Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 2014;
̀
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà Nguyễn Thị V là được ly hôn với ông Vũ Ngọc L.
Giấy chưng nhâ ̣n kết hôn số : 41, ngày 11/3/2005 do Ủ y ban nhân dân xã
́ T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp bà Nguyễn Thị V và ông Vũ Ngọc L không còn giá tri ̣ pháp lý.
Về con chung:
Giao trẻ Vũ Nguyễn D, sinh ngày 19-10-2005 cho bà Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm dừ ng cấp dưỡng nuôi con đối với ông Vũ Ngọc L cho đến khi bà V có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí Hôn nhân gia đinh sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) bà
̀
̀ Nguyễn Thị V phải chịu, nhưng được trừ vào tiền ta ̣m ứ ng án phi hôn nhân sơ
́ thẩm đa nô ̣̃ p là
300.000đ (Ba trăm nghin đồng ) theo biên lai thu số :
̀
AA/2019/0022058 ngày 30/5/2019 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyê ̣n C. Bà V đa nô ̣̃ p đủ án phi Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm.
́
̀
Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi Cục THADS h.Củ Chi; - UBND xã T, H.C, Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Hồng Ngọc |