vanban.org

Bản án 1204/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Dạ Minh C và ông Nguyễn Minh P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Ngô Dạ Minh C và ông Nguyễn Minh P theo Giấy chứng nhận kết hôn 2, quyển số I do Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh K cấp ngày 20/01/1996 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Dạ Minh Châu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số: 1204/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ các điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đinh;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 953/2019/HNST ngày 19/9/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Ngô Dạ Minh C, sinh năm 1968

- Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: 825/2C đường T, phường T, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Ngô Dạ Minh C thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Ngô Dạ Minh C được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Nguyễn Minh P và bà Ngô Dạ Minh C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/4/1999 và Nguyễn Hoàng Yến N, sinh ngày 28/5/2005. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung trẻ Yến N cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, ông P cấp dưỡng nuôi con với số tiền 5.000.000 đồng/tháng vào ngày 01 hằng tháng, bắt đầu từ Tháng 12/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và phát triển bình thường. Con chung Minh Q đã trưởng thành nên Toà án không đề cập giải quyết. Thỏa thuận về con chung của bà C và ông P phù hợp với quy định tại các điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh P và bà Ngô Dạ Minh C xác nhận tự thoả thuận giải quyết.

Về nợ chung: Ông P, bà C xác nhận không có.

Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà C và ông P phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012794 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Dạ Minh C và ông Nguyễn Minh P thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Ngô Dạ Minh C và ông Nguyễn Minh P theo Giấy chứng nhận kết hôn 2, quyển số I do Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh K cấp ngày 20/01/1996 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/4/1999 và Nguyễn Hoàng Yến N, sinh ngày 28/5/2005. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung trẻ Yến N cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, ông P cấp dưỡng nuôi con với số tiền 5.000.000 đồng/tháng vào ngày 01 hằng tháng, bắt đầu từ Tháng 12/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và phát triển bình thường. Con chung Minh Q đã trưởng thành nên Toà án không đề cập giải quyết.

Khi có lý do chính đáng, bà C có quyền yêu cầu ông P thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh P và bà Ngô Dạ Minh C xác nhận tự thoả thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Ông P và bà C xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ngô Dạ Minh C và ông Nguyễn Minh P phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012794 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Ông P và bà C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ