vanban.org

Bản án 120/2024/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 19/04/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/04/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng chấp nhận kháng cáo của đ n Nguyễn h Đ; Gi nguyên Quyết đ nh của Bản án d n s s th m số 01/2024/TCDS-ST ngày 24/01/2024 của a án nh n d n huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh

Án phí d n s ph c th m: Ch Nguyễn h Đ phải nộp 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí ph c th m mà ch Đào đã nộp là 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số 0000808 ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án D n s huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh. Ch Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bùi Thị L - Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận kháng cáo của đ n Nguyễn h Đ; Gi nguyên Quyết đ nh của Bản án d n s s th m số 01/2024/TCDS-ST ngày 24/01/2024 của a án nh n d n huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng d n s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 120/2024/DS-PT
Ngày 19-4-2024
V/v Tranh chấp về thừa kế tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Anh Dũng

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Thành Công

Ông Nguyễn Đức Cảnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang - h k

a án nh n d n t nh Nam Đ nh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định: Bà rần hu Hà - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở, oà án nh n d n t nh Nam Đ nh t

ph c th m c ng khai vụ án d n s thụ l số 139/2024/TLPT-DS ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản.

Do ản án d n s s th m số 01/2024/TCDS-ST ngày 24/01/2024 của oà án nh n d n huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh kháng cáo heo Quyết đ nh đ a vụ án ra t ph c th m số 184/2024/QĐ-PT ngày 03 tháng 4 năm 2024, gi a các đ ng s :

- Nguyên đơn: Bà Bùi h L, sinh năm 1940

Đ a ch : Xóm H, ã Q , huyện VB, t nh Nam Đ nh

- Bị đơn: Ch Nguyễn h Đ, sinh năm 1975

Đ a ch : Xóm Đ, th n AD, ã ĐA, huyện VB, t nh Nam Đ nh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ, nghĩa vụ liên quan:

+ Ch Nguyễn h , sinh năm 1980

+ Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1985

+ Ch Nguyễn h S, sinh năm 1985

Đều có đ a ch tại: Xóm H, ã Q , huyện VB, t nh Nam Đ nh

- Ng ời đại diện theo ủy quyền của ch và anh Ch: Bà Bùi h L, sinh năm 1940; đ a ch : Xóm H, ã Q , huyện VB, t nh Nam Đ nh.

( heo văn ản ủy quyền lập ngày 21-11-2023)

(Tại phiên tòa: Vắng mặt: Bà Bùi Thị L, chị Nguyễn Thị Đ, anh Nguyễn Văn Ch, chị Nguyễn Thị S, chị Nguyễn Thị T).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại các buổi làm việc tại Tòa án, phía nguyên đơn bà Bùi Thị L trình bày:

Chồng à là ng Nguyễn Văn Chu n (sinh năm 1932, chết ngày 25-12-2005). Bà và ng Chu n kết h n với nhau từ năm 1970, quá trình chung sống vợ chồng à sinh đ ợc 03 ng ời con chung gồm: Nguyễn h Đ, sinh năm 1975; Nguyễn h , sinh năm 1980, Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1985

Khi ng Chu n c n sống thì vợ chồng à có khối tài sản chung là diện tích đất ở 234m2 tại th a đất số 39, tờ ản đồ số 08; đ a ch của th a đất: Xóm H, xã QT, huyện VB, t nh Nam Đ nh; th a đất đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất, tên ng ời s dụng đất là ng Nguyễn Văn Chu n cùng với à Bùi h L. Trên th a đất số 39 có 01 ng i nhà mái ằng hai tầng do con trai à là Nguyễn Văn Ch đi làm đ a tiền về y cuối năm 2005, đang y nhà thì chồng à chết C n một số khoản nợ y nhà thì do vợ chồng con trai bà là anh Nguyễn Văn Ch và ch Nguyễn h S trả nợ

Ông Chu n chết kh ng để lại di ch c Bố đẻ của ng Chu n là cụ Nguyễn Văn Cang, chết năm 1945 c n mẹ đẻ của ng Chu n là cụ Nguyễn h C n, chết năm 1947 Ngoài 03 ng ời con chung nh à đã trình ày thì ng Chu n kh ng có con chung, con riêng, con nuôi nào khác.

ừ khi ng Chu n chết thì à là ng ời quản l , s dụng, nộp thuế đất và có cho vợ chồng ng ời con gái thứ hai là Nguyễn h ở cùng với à C n lại ch Nguyễn h Đ và anh Nguyễn Văn Ch thì đều đã lập gia đình, có chỗ ở riêng

Sau khi ng Chu n chết thì à và các con đã nhiều lần họp thống nhất ph n chia phần tài sản thừa kế là quyền s dụng đất của ng Chu n để lại Nh ng mẹ con à kh ng thống nhất đ ợc với nhau việc ph n chia L do vì ch Đào yêu cầu à lập di ch c để lại th a đất số 39 cho 03 con hoặc phải chia tách cho ch Đào 1/3 th a đất số 39 Vì vậy, à đã có đ n đề ngh Uỷ an nh n d n ã Quang rung hoà giải về việc tranh chấp trong việc ph n chia tài sản thừa kế gi a à và ch Đào Uỷ an nh n d n ã Quang rung đã tổ chức hoà giải hai lần nh ng kh ng thành

Vì vậy, à đã làm đ n khởi kiện và yêu cầu a án nh n d n huyện Vụ Bản em t, giải quyết nh sau:

1 Ph n chia tài sản thừa kế của ng Nguyễn Văn Chu n để lại là 1/2 th a đất số 39, tờ ản đồ số 08, diện tích 234 m2; tên ng ời s dụng đất là ng Nguyễn Văn Chu n cùng với à Bùi h L; đ a ch th a đất: Xóm H, ã Q , huyện VB, t nh Nam Đ nh theo quy đ nh của pháp luật

2 Đề ngh a án ph n chia di sản thừa kế mà ng Chu n để lại cho à ằng hiện vật là quyền s dụng đất để à đ ợc tiếp tục s dụng toàn ộ th a đất vì à đã sinh sống ở trên th a đất này từ năm 1970 đến nay, ngoài chỗ ở này ra thì à kh ng c n n i ở nào khác và để à làm n i thờ c ng ng Chu n và các cụ tổ tiên

3 r ờng hợp nếu ch Đào đồng nhận kỷ phần thừa kế ằng giá tr thì à đồng thanh toán giá tr thừa kế của ch Đào ằng tiền theo quy đ nh của pháp luật

4 r ờng hợp nếu các con của à đ ợc h ởng di sản thừa kế của ng Chu n để lại mà nếu có ng ời con nào tặng cho à thì à in nhận r ờng hợp nếu có ai yêu cầu à phải thanh toán giá tr thừa kế của họ ằng tiền thì à cũng đồng thanh toán giá tr thừa kế của họ ằng tiền theo đ ng quy đ nh của pháp luật

5 Về tài sản trên đất của vợ chồng à tr ớc đ y có 03 gian nhà cũ nh ng đã phá đi và đến nay kh ng c n n a thì à kh ng đề ngh a án em t, giải quyết Các tài sản, c ng trình trên đất hiện nay là của anh Nguyễn Văn Ch và ch Nguyễn h S đã ỏ tiền ra y d ng vào khoảng năm 2005 Nay anh Ch và ch Sinh giao lại cho à quản l , s dụng và kh ng yêu cầu à phải thanh toán giá tr của các tài sản, c ng trình đó thì à nhất trí và kh ng có kiến gì

6 Đối với kiến của ch Đào muốn nhận di sản thừa kế ằng hiện vật và nhận đất để đó thì à kh ng đồng vì hiện nay mẹ con à kh ng nhìn mặt nhau, ch Đào gặp à kh ng chào, kh ng hỏi, coi à h n ng ời d ng Nếu à và ch Đào mà chung sống trên một th a đất thì sẽ ảy ra m u thuẫn, cãi nhau Bà c n sống thì à thờ c ng ng à tổ tiên và chồng à c n khi à chết đi thì à sẽ giao lại cho con trai là anh Ch phụ trách việc thờ c ng H n n a, hiện nay ch Đào cũng đã có nhà riêng ở ên nhà chồng trên diện tích đất h n 300m2 tại th n An Duyên, ã Đại An, huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh

7 ại phiên t a à Lan ổ sung yêu cầu a án thanh toán cho à ằng hiện vật (Bằng đất) về c ng sức à đã tr ng coi, quản l và nộp các khoản tiền thuế đất từ khi ng Chu n chết cho đến nay

* ại ản t khai, các iên ản h a giải, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a, đ n ch Nguyễn h Đ trình ày: Về mối quan hệ gia đình, ngày tháng năm chết của ng Chu n, cụ Cang, cụ C n cũng nh tài sản mà ng Chu n để lại là ½ th a đất số 39, tờ ản đồ số 8 và nh ng ng ời thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ng Chu n thống nhất nh à Lan đã trình ày ở trên

Bà Lan khởi kiện yêu cầu a án ph n chia thừa kế của ng Chu n để lại thì quan điểm của ch về việc giải quyết vụ án nh sau:

1 Ch yêu cầu a án nh n d n huyện Vụ Bản em t, giải quyết ph n chia tài sản thừa kế của ố ch để lại là 1/2 diện tích đất ở 234 m2 tại th a đất số 39, tờ ản đồ số 08, tên ng ời s dụng đất là ng Nguyễn Văn Chu n cùng với à Bùi h L; đ a ch th a đất: Xóm H, ã Q , huyện VB, t nh Nam Đ nh theo quy đ nh của pháp luật Ch in đ ợc nhận di sản thừa kế ằng hiện vật là quyền s dụng đất, ch kh ng đồng nhận di sản thừa kế ằng tiền Ch nhận để đất đấy chứ ch kh ng có đ nh y nhà trên phần đất đ ợc chia r ờng hợp ch đ ợc nhận di sản thừa kế của ố ch ằng quyền s dụng đất thì ch đề ngh a án giao cho ch v trí đất ở phía y của th a đất số 39, giáp với hộ ng Nghiêm, trên đất kh ng có tài sản

Hiện nay ch đang c tr và sinh sống ở Xóm Đ, th n AD, ã ĐA, huyện VB, t nh Nam Đ nh cùng chồng là ng Phùng Bá Yên và các con Gia đình ch đã có nhà riêng khoảng 70m2 trên diện tích đất h n 300m2.

2 ài sản trên đất của ố mẹ ch tr ớc đ y có 03 gian nhà cũ nh ng năm 2005 đã phá đi để y nhà và đến nay kh ng c n n a thì ch kh ng yêu cầu a án em t, giải quyết

3 Về các tài sản, c ng trình trên th a đất số 39, tờ ản đồ số 8 hiện nay đ ng nh trong Biên ản em t, th m đ nh tại chỗ ngày 15-12-2023 đã thể hiện và đ ng nh à Lan đã trình ày là do vợ chồng anh Ch, ch Sinh ỏ tiền ra y d ng và trả nợ Vì vậy, ch kh ng đề ngh a án em t về các tài sản, c ng trình trên đất

4 ại đ n phản tố ngày 18-10-2023, ch có đề ngh hai yêu cầu, gồm: Chia di sản thừa kế của ng Nguyễn Văn Chu n để lại theo quy đ nh của pháp luật và ồi th ờng thiệt hại về thời gian, ngày c ng làm việc của ch tại các uổi làm việc ở Uỷ an nh n d n ã Quang rung Nh ng đến nay ch kh ng yêu cầu a án em t, giải quyết về yêu cầu thứ hai là ồi th ờng thiệt hại về thời gian, ngày c ng làm việc cho ch n a

5 ại phiên toà: Ch Đào trình ày mục đích nhận đất của ch là để đấy, l do là ch đ ợc quyền h ởng thừa kế đất ở của ng Chu n thì ch yêu cầu đ ợc nhận thừa kế ằng đất

* ại ản t khai, các iên ản h a giải, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ch Nguyễn h và anh rần Văn Chung cùng trình ày: Về mối quan hệ gia đình, ngày tháng năm chết của ng Chu n, cụ Cang, cụ C n; di sản thừa kế và nh ng ng ời thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ng Chu n thống nhất nh nguyên đ n, đ n đã trình ày và trình ày quan điểm về việc giải quyết vụ án nh sau:

1 Đề ngh a án ph n chia di sản thừa kế của ng Chu n để lại cho ch và anh Ch ằng hiện vật là quyền s dụng đất, ch và anh Ch t nguyện tặng cho à Bùi Th L toàn ộ kỷ phần thừa kế mà ch và anh Ch đ ợc h ởng, kh ng yêu cầu à Lan phải thanh toán ất cứ khoản tiền gì

2 ài sản trên đất của ông Chu n, à Lan tr ớc đ y có 03 gian nhà cũ nh ng đã phá đi và đến nay kh ng c n n a ch và anh Ch kh ng yêu cầu a án em t, giải quyết Hiện nay ch đang sinh sống cùng với à Lan trên th a đất số 39 nh ng ch kh ng đóng góp gì và cũng kh ng có tài sản gì trên th a đất số 39.

3 Về các tài sản, c ng trình trên th a đất số 39, tờ ản đồ số 8 hiện nay là của vợ chồng anh Ch đã ỏ tiền ra y d ng vào khoảng năm 2005 Vợ chồng anh Ch t nguyện giao cho à Lan tiếp tục quản l , s dụng các tài sản trên đất và kh ng yêu cầu a án em t, giải quyết

* ại ản t khai, các iên ản h a giải, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ch Nguyễn h S trình ày: Về mối quan hệ gia đình, ngày tháng năm chết của ng Chu n, cụ Cang, cụ C n; di sản thừa kế và nh ng ng ời thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ng Chu n thống nhất nh à Lan, ch Đào, ch , anh Ch đã trình ày ở trên và trình ày quan điểm về việc giải quyết vụ án nh sau:

Về các tài sản, c ng trình y d ng trên th a đất số 39, tờ ản đồ số 8, đ a ch th a đất: Xóm H, ã Q , huyện VB, t nh Nam Đ nh hiện nay là của vợ chồng ch đã ỏ tiền ra y d ng vào khoảng năm 2005 Vợ chồng ch t nguyện giao cho à Lan tiếp tục quản l , s dụng các tài sản trên đất và kh ng yêu cầu a án em t, giải quyết

* ại Biên ản thu thập chứng cứ ngày 15-12-2023, chính quyền đ a ph ng cung cấp nh sau: h a đất số 39, tờ ản đồ số 8, đ a ch th a đất: Xóm H, xã QT, huyện VB, t nh Nam Đ nh có diện tích 234m2 là của ng Nguyễn Văn Chu n và à Bùi h L h a đất đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất số AD 598525 ngày 19-12-2005 đứng tên ng ời s dụng đất là Nguyễn Văn Chu n cùng với Bùi h L.

* Về giá tr của th a đất: Căn cứ giá đất trên th tr ờng tại thời điểm đ nh giá, diện tích đất 234m2 600 000đ/m2 = 140 400 000đồng

ại ản án d n s s th m số 01/2024/TCDS-ST ngày 24/01/2024 của oà án nh n d n huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh đã quyết đ nh:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 636 Bộ luật D n s năm 1995;

Căn cứ các Điều 357; 468; 609; 610, 612, 613, 618, 623, 649, 650, 651 Bộ luật Dân s năm 2015;

Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy an h ờng vụ Quốc hội và Điều 2 Luật ng ời cao tuổi;

uyên :

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n là à Bùi h L:

C ng nhận th a đất số 39, tờ ản đồ số 8, đ a ch th a đất: Xóm H, xã QT, huyện VB, t nh Nam Đ nh có diện tích 234m2 đất ở là tài sản chung của ng Nguyễn Văn Chu n và à Bùi h L.

Xác đ nh di sản thừa kế của ng Nguyễn Văn Chu n để lại là ½ diện tích 234m2 đất ở = 117m2 đất thuộc th a đất số 39, tờ ản đồ số 8; đất đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất, tên ng ời s dụng đất là Nguyễn Văn Chu n cùng với Bùi h L; đ a ch th a đất: Xóm H, ã Q , huyện VB, t nh Nam Đ nh.

2. Ghi nhận s t nguyện tặng cho toàn ộ kỷ phần thừa kế của ch Nguyễn h và anh Nguyễn Văn Ch cho bà Bùi h L, mỗi kỷ phần là 23,4m2 đất ở x 600 000 đồng/m2 = 14 040 000đồng.

3 Kh ng chấp nhận yêu cầu của ch Nguyễn h Đ về việc in đ ợc nhận kỷ phần thừa kế ằng hiện vật ( ằng đất)

4. Giao bà Bùi h L đ ợc quyền quản l và s dụng toàn ộ diện tích đất ở 234m2 thuộc th a đất số 39, tờ ản đồ số 8; đ a ch th a đất tại Xóm H, xã QT, huyện VB, t nh Nam Đ nh, có các cạnh cụ thể nh sau:

- Cạnh phía Bắc tiếp giáp với th a đất số 28 của hộ ng H ng (Ngoan) dài 8,2m (1-2);

- Cạnh phía Nam có các đoạn gồm: Đoạn 1 dài 1,4m (3-4) giáp đất ng Pho; đoạn 2 giáp đất à ám có 02 đoạn: Đoạn 1 dài 0,1m (4-5); đoạn 2 dài 6,3m (5-6); đoạn 3 giáp đất ng Hải có 02 đoạn: đoạn 1 dài 3,3m (6-7); đoạn 2 dài 2,1m (7-8);

- Cạnh phía Đ ng tiếp giáp với th a đất số 40 của hộ ng Kết dài 20,7 m (2-3);

- Cạnh phía y:

+ iếp giáp với đ ờng làng dài 2,8m (8-9).

+ iếp giáp với th a đất số 31 của hộ ng Nghiêm có các đoạn gồm: Đoạn 1 dài 7,2m (9-10); đoạn 2 dài 3,0m (10-11); đoạn 3 dài 6,3m (11-12); đoạn 4 dài 1,2m (12-13); đoạn 5 dài 5,5m (13-1).

(Có sơ đồ giao đất kèm theo).

Bà Bùi h L có trách nhiệm liên hệ với C quan quản l nhà n ớc có th m quyền để làm các thủ tục liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất theo quy đ nh của pháp luật

Bà Bùi h L có nghĩa vụ thanh toán cho ch Nguyễn h Đ số tiền 14 040 000 đồng mà ch Đào đ ợc h ởng từ di sản thừa kế của ng Chu n

5. Ch Nguyễn h Đ đ ợc nhận từ à Bùi h L số tiền 14 040 000 đồng (m ời ốn triệu kh ng trăm ốn m i nghìn đồng) tiền di sản thừa kế ch đ ợc h ởng từ ng Chu n

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 468 của Bộ luật D n s

Ngoài ra, ản án s th m c n tuyên án phí, quyền kháng cáo, nghĩa vụ thi hành án theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 08 tháng 02 năm 2024, đ n là ch Nguyễn h Đ làm đ n kháng cáo đề ngh cấp ph c th m: Chấp nhận chia cho ch đ ợc nhận di sản thừa kế là quyền s dụng đất tại th a số 39, tờ ản đồ số 8 tại ã Quang rung, huyện Vụ Bản; Buộc nguyên đ n phải ồi th ờng thiệt hại về ngày c ng làm việc ch đã ngh là 8 uổi 190 000 đồng/1 ngày = 1 520 000 đồng.

ại phiên t a ph c th m: Các đ ng s đều in vắng mặt nên kh ng thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án

Nguyên đ n gi nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện

B đ n gi nguyên nội dung đ n kháng cáo.

Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Đ nh phát iểu kiến:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án tại cấp ph c th m, h m phán và Hội đồng t đã tu n theo các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n s Các đ ng s chấp hành đ ng các quy đ nh pháp luật tố tụng d n s , các đ ng s đã đ ợc a án tiến hành tống đạt hợp lệ và có đ n in vắng mặt, quyền lợi của các đ ng s đ ợc ảo đảm

Về đ ờng lối giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập đ ợc l u trong hồ s vụ án; đề ngh Hội đồng t , căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật ố tụng d n s Kh ng chấp nhận yêu cầu kháng cáo của đ n Nguyễn h Đ và gi nguyên ản án s th m

Về án phí giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc th m tra tại phiên toà; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng t nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Đ n kháng cáo của đ n Nguyễn h Đ đ ợc làm trong thời hạn luật đ nh, do vậy đ ợc HĐXX giải quyết theo quy đ nh của pháp luật

Các đ ng s đã đ ợc a án giao giấy triệu tập phiên t a hợp lệ theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n s và đã có đ n in vắng mặt; căn cứ khoản 3 Điều 296 BL DS, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt nguyên đ n, đ n và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

X t kháng cáo của đ n Nguyễn h Đ, Hội đồng t nhận thấy

Đối với yêu cầu kháng cáo uộc nguyên đ n ồi th ờng thiệt hại về ngày c ng làm việc do phải tham gia quá trình giải quyết vụ án là 8 uổi 190 000 đồng/1 ngày = 1 520 000 đồng. HĐXX nhận thấy, trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp s th m, ngày 18/10/2023, ch Nguyễn h Đ có đ n phản tố đề ngh uộc nguyên đ n phải ồi th ờng thiệt hại về thời gian, ngày c ng làm việc của ch tại các uổi làm việc tại UBND ã Quang rung và tại a án; tuy nhiên ch Đào đã r t yêu cầu trên Do đó, cấp s th m đã kh ng em t giải quyết Vì vậy, tại cấp ph c th m yêu cầu của ch Đào là v ợt quá phạm vi t ph c th m theo Điều 293 BL DS, h n n a việc tham gia tố tụng là quyền và nghĩa vụ của các đ ng s để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Do đó, yêu cầu ồi th ờng thiệt hại của ch Đào kh ng đ ợc HĐXX em t, giải quyết

Đối với yêu cầu kháng cáo đề ngh cấp ph c th m chia cho ch Đào đ ợc nhận kỷ phần thừa kế ằng hiện vật là diện tích đất: HĐXX x t nguyện vọng nhận di sản thừa kế ằng hiện vật của các đ ng s thì thấy: heo quy đ nh tại Điều 8 Quyết đ nh số 09/2022/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của Ủy an nh n d n t nh Nam Đ nh, quy đ nh về diện tích đất ở tối thiểu của th a đất sau khi tách là 80m2 và một cạnh tối thiểu là 4m nh ng th a đất số 39, tờ ản đồ số 8 tại óm Hội, ã Quang rung, huyện Vụ Bản có diện tích 234m2, di sản thừa kế của ng Chu n là 117m2 Di sản thừa kế của ng Chu n đ ợc chia cho nh ng ng ời thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ng Chu n gồm: Bà Lan, ch Đào, ch , anh Ch và 01 suất tr ng coi, duy trì khối tài sản thừa kế của à Lan Nh vậy di sản thừa kế của ng Chu n đ ợc chia thành 05 phần ằng nhau, cụ thể mỗi kỷ phần đ ợc chia là: 117m2: 5 = 23,4m2 đất ở là kh ng đủ diện tích tối thiểu để đ ợc tách th a. Nguồn gốc th a đất đang tranh chấp là của vợ chồng ng Chu n, à Lan tạo lập, à Lan sinh sống trên đất từ năm 1970 đến nay; sau khi ng Chu n chết thì à Lan vẫn quản l , s dụng, nộp thuế đất và thờ c ng ng Chu n Bà Lan hiện đã cao tuổi, sức yếu, có hạn chế trong việc thay đổi chỗ ở. Bản th n ch Đào đã lập gia đình và hiện nay ch đang c tr và sinh sống ở Xóm Đ, th n AD, ã ĐA, huyện VB, t nh Nam Đ nh cùng chồng là ng Phùng Bá Yên và các con Gia đình ch đã có nhà riêng khoảng 70m2 trên diện tích đất h n 300m2 Vì vậy, cấp s th m đã giao cho à Lan s dụng toàn ộ diện tích đất thuộc th a 39, tờ ản đồ số 8 tại ã Quang Trung – Vụ Bản và có trách nhiệm thanh toán cho ch Đào giá tr kỷ phần thừa kế mà ch Đào đ ợc h ởng là 14 040 000 đồng là có căn cứ và hoàn toàn phù hợp với quy đ nh của pháp luật

ừ nhận đ nh trên Hội đồng t

t thấy không có căn cứ để chấp nhận đ n kháng cáo của đ n Nguyễn h Đ, cần gi nguyên ản án s th m của a án nh n d n huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh.

Về án phí: Do kháng cáo không đ ợc chấp nhận cho nên ch Nguyễn h Đ phải nộp tiền án phí d n s ph c th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 BL DS; Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Kh ng chấp nhận kháng cáo của đ n Nguyễn h Đ; Gi nguyên Quyết đ nh của Bản án d n s s th m số 01/2024/TCDS-ST ngày 24/01/2024 của a án nh n d n huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh

2. Án phí d n s ph c th m: Ch Nguyễn h Đ phải nộp 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí ph c th m mà ch Đào đã nộp là 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số 0000808 ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án D n s huyện Vụ Bản, t nh Nam Đ nh. Ch Nguyễn h Đ đã nộp đủ tiền án phí d n s ph c th m.

3. Các quyết đ nh khác của ản án s th m kh ng có kháng cáo - kháng ngh , đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh

r ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy đ nh tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

TM HỘI Đ NG X T X PH C THẨM

Cỡ chữ