vanban.org

Bản án 120/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 19/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (L).

Buộc bị đơn ông T2 phải có nghĩa vụ thanh toán trả n cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng cộng số tiền là 200.670.859 đồng hai trăm triệu sáu trăm bả mươi nghìn tám trăm năm mươi chín đồng . Trong đó: Vốn gốc à 123.701.839 đồng; ãi trong hạn là 74.698.301 đồng; ãi quá hạn à 2.270.719 đồng. K t ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (L).
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự đâ à những tình tiết ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 120/2023/DS-ST
Ngày: 19/9/2023
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Thanh Tùng

Ông Trịnh Văn Lộc.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.

Trong ngày 19 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 140/2023/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B;

Địa chỉ: Tòa nhà L, số Y đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông T1 – Tổ trưởng khách hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần B - Chi nhánh Sóc Trăng - Phòng giao dịch V (Quyết định ủy quyền số: 341/2023/QĐ-L.ST ngày 28/3/2023, có mặt);

Địa chỉ: Đường Y khóm U, Phường X, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Ông T2, sinh năm 19QQ (vắng mặt);

Địa chỉ thường trú: Khóm R, Phường Y, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà Z đường T, khóm T, Phường X, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 28/3/2023 của nguyên đơn và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

- Ngà 01/7/2021, Ngân hàng TMCP B (L c ng v i ông T2 đã ký kết h p đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số khách hàng 04701097 hạn mức à: 50.000.000 đồng năm mươi triệu đồng , mục đích va tiêu d ng, ãi su t vay 7,5%/năm. Tính đến ngà xét xử sơ thẩm ngày 19/9/2023 ông T2 đã sử dụng hạn mức và phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng TMCP B tổng cộng vốn và lãi v i số tiền là 19.653.678 đồng mười chín triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm bả mươi tám đồng . Trong đó: Vốn gốc à 9.701.839 đồng; ãi trong hạn là 9.033.196 đồng; ãi quá hạn à 918.643 đồng.

- Ngà 21/02/2022, Ngân hàng TMCP B (L c ng v i ông T2 đã ký kết h p đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế mã số khách hàng 04701097, hạn mức à: 150.000.000 đồng một trăm năm mươi triệu đồng , mục đích va tiêu d ng, ãi su t vay 7,5%/năm. Tính đến ngà xét xử sơ thẩm ngày 19/9/2023 ông T2 đã sử dụng hạn mức và phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng TMCP B tổng cộng vốn và lãi là 181.017.181 đồng một trăm tám mươi mốt triệu không trăm mười bảy nghìn một trăm tám mươi mốt đồng . Trong đó: Vốn gốc à 114.000.000 đồng; lãi trong hạn là 65.665.105 đồng; ãi quá hạn à 1.352.076 đồng .

Tổng cộng 02 khoản vay nêu trên v i số tiền à 200.670.859 đồng hai trăm triệu sáu trăm bả mươi nghìn tám trăm năm mươi chín đồng). Trong đó: Vốn gốc à 123.701.839 đồng; ãi trong hạn là 74.698.301 đồng; ãi quá hạn à 2.270.719 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP B êu cầu Tòa án giải qu ết như sau:

uộc ông T2 phải có nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngà xét xử sơ thẩm là ngày 19/9/2023 tổng cộng vốn gốc và lãi v i số tiền à 200.670.859 đồng hai trăm triệu sáu trăm bả mươi nghìn tám trăm năm mươi chín đồng). Trong đó: Vốn gốc à 123.701.839 đồng; ãi trong hạn à 74.698.301 đồng; ãi quá hạn à 2.270.719 đồng.

t ngà 20/9/2023 cho đến khi chưa thanh toán dứt đi m khoản va hiện tại, ông T2 phải chịu ãi su t quá hạn theo qu định của các H p đồng sử dụng hạn mức nêu trên đã ký v i Ngân hàng.

Đối với bị đơn ông T2: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp đ ki m tra việc tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo qu định của pháp luật và triệu tập h p lệ đối v i bị đơn ông T2 nhưng vẫn vắng mặt và không ch p hành theo gi y triệu tập của Tòa án. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp đ ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án có thông báo kết quả mở phiên họp cho bị đơn ông T2 đ biết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng:

Ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B khởi kiện yêu cầu bị đơn ông T2 phải thanh toán n cho Ngân hàng tính đến ngày 19/9/2023 tổng cộng vốn gốc và lãi v i tổng số tiền à 200.670.859 đồng hai trăm triệu sáu trăm bả mươi nghìn tám trăm năm mươi chín đồng). Xét th y, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu qu định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án thụ lý giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện của ngu ên đơn theo qu định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Đối v i bị đơn ông T2 đã đư c triệu tập h p lệ đến lần thứ hai đ tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông T2 theo qu định của pháp luật.

Về pháp luật nội dung:

Xét th y, các H p đồng sử dụng thẻ tín dụng hạn mức ngày 01/7/2021 và ngày 21/02/2022 đư c ký kết giữa ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B v i bị đơn ông T2 đư c thiết lập bằng văn bản theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Mục đích vay vốn là tiêu dùng. Trong đó, bên cho vay, bên vay đã giao kết cụ th rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên. Nguyên nhân dẫn đến tranh ch p, do bên vay là bị đơn ông T2 vi phạm h p đồng, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán n đúng như h p đồng đã đư c ký kết. Việc xác lập h p đồng rõ ràng, bên va và bên cho va đã đư c ký kết tại các H p đồng sử dụng thẻ tín dụng hạn mức quốc tế ngày 01/7/2021 và ngày 21/02/2022. Do đó, căn cứ vào đi m a khoản 1 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự đâ à những tình tiết ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B không cần phải chứng minh.

Vì vậy, Ngân hàng Thương mại Cổ phần B yêu cầu buộc bị đơn ông T2 phải có nghĩa vụ thanh toán tính đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 19/9/2023 v i tổng cộng v i số tiền là 200.670.859 đồng hai trăm triệu sáu trăm bả mươi nghìn tám trăm năm mươi chín đồng). Trong đó: Vốn gốc à 123.701.839 đồng; ãi trong hạn là 74.698.301 đồng; ãi quá hạn à 2.270.719 đồng à có căn cứ, đúng v i qu định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử ch p nhận.

T những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 90, 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 :

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Buộc bị đơn ông T2 phải có nghĩa vụ thanh toán tính đến ngày 19/9/2023 v i số tiền tổng cộng là 200.670.859 đồng hai trăm triệu sáu trăm bả mươi nghìn tám trăm năm mươi chín đồng). Trong đó: Vốn gốc à 123.701.839 đồng; ãi trong hạn là 74.698.301 đồng; ãi quá hạn à 2.270.719 đồng.

K t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20 tháng 9 năm 2023 , ông T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t đã thỏa thuận tại các H p đồng sử dụng thẻ tín dụng hạn mức quốc tế ngày 01/7/2021 và ngày 21/02/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc. Trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời kỳ thì lãi su t mà ông T2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B cũng đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đư c ch p nhận nên bị đơn ông T2 phải chịu án phí sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Các Điều 92, 144, 146, 147; đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

Các Điều 90, 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 .

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (L).

Buộc bị đơn ông T2 phải có nghĩa vụ thanh toán trả n cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng cộng số tiền là 200.670.859 đồng hai trăm triệu sáu trăm bả mươi nghìn tám trăm năm mươi chín đồng . Trong đó: Vốn gốc à 123.701.839 đồng; ãi trong hạn là 74.698.301 đồng; ãi quá hạn à 2.270.719 đồng.

K t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20 tháng 9 năm 2023 , ông T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t đã thỏa thuận tại các H p đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số khách hàng 04701097 ngày 01/7/2021 và ngày 21/02/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc. Trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời kỳ thì lãi su t mà ông T2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B cũng đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông T2 phải chịu là 10.033.542 đồng mười triệu không trăm ba mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng).

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp v i số tiền là 4.568.000 đồng (bốn triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008017 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Đương sự có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo đối v i bản án sơ thẩm trong hạn luật định 15 ngày k t ngà Tòa tu ên án. Đối v i đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo đối v i bản án sơ thẩm 15 ngày k t ngày nhận bản án hoặc niêm yết.

“Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”

Cỡ chữ