vanban.org

Bản án 120/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tân Thị L, cho chị Tân Thị L được ly hôn anh Tạ Văn H.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Tân Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010575 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị L đã nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tân Thị L tranh chấp ly hôn anh tạ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tân Thị L, cho chị Tân Thị L được ly hôn anh Tạ Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 120/2020/HNGĐ-ST
Ngày 01 - 6 - 2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 01 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 223/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tân Thị L, sinh năm 1970 (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp CTA, xã TGT, huyện NH, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Tạ Văn H, sinh năm 1970 (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp TH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Tân Thị L trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Tân Thị L và anh Tạ Văn H tự nguyện chung sống vào năm 1987, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện ĐD. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã ly thân từ năm 2006 cho đến nay. Nay chị L yêu cầu được ly hôn anh H.

- Về con chung: Anh chị có hai người con chung tên Tạ Diễm T, sinh năm 1988 và Tạ Hoàng T1, sinh năm 1990 hiện nay đã trưởng thành nên chị L không yêu cầu giải quyết việc nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ người khác, người khác nợ lại: Không có.

* Đối với bị đơn anh Tạ Văn H: Đồng ý ly hôn với chị Tân Thị L và không có yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Tân Thị L và anh Tạ Văn H có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Chị Tân Thị L và anh Tạ Văn H kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện ĐD vào ngày 11/12/2002 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị L có yêu cầu ly hôn, anh H đồng ý. Do đó, cho thấy trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nếu tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L, cho chị L được ly hôn anh H.

Về con chung: Xét thấy hiện nay các con chung của anh chị đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét việc nuôi con.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ người khác, người khác nợ lại: Chị L xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tân Thị L, cho chị Tân Thị L được ly hôn anh Tạ Văn H.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Tân Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010575 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ