vanban.org

Bản án 12 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội; tuyên xử:

1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Phương N được ly hôn anh Nguyễn Văn T. 2/ Về nuôi con chung: Giao hai cháu Nguyễn Ngọc Cát R, sinh ngày 31/3/2007 và cháu Nguyễn Văn Tuấn U, sinh ngày 03/8/2008 cho chị Nguyễn Thị Phương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Anh T không ph … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N - T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội; tuyên xử:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 12/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 24/4/2018
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Tôn Minh Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông H Đình Ghi.

2. Bà Trần Thị Thanh Xuân.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Vũ Quang - Thư ký Toà án nhân dân thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh ThừaThiên Huế tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Phương H ng - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thành ph H (60 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành ph H) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s 450/2017/ TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 64/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 1983; trú tại: đường L, thôn Đ, phường B, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Địa chỉ liên lạc: đường K, phường P, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế - có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; trú tại: đường L, thôn Đ, phường B, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế - vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/7/2017 của chị Nguyễn Thị Phương N và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ thì nội dung vụ án như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 1 năm, được gia đình đ ng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và anh T, chị N đã đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành ph H vài ngày 29/9/2006. Sau khi kết hôn vợ ch ng s ng ở nhà cha mẹ anh T tại đường L, thôn Đ, phường Thủy Biều, thành ph H. Cuộc s ng vợ ch ng thời gian đầu hạnh phúc được kho ng 6 năm, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T ham chơi, thường xuyên ăn nhậu say xỉn, đánh vợ, đánh con, vì vậy anh T và chị N s ng không hạnh phúc. Tháng 02/2013, do mâu thuẫn vợ ch ng đã quá trầm trọng nên chị N bỏ về nhà b mẹ ruột để sinh s ng tại đường K, phường P, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vì vợ ch ng s ng không còn hạnh phúc, chị N không còn tình c m với anh T nữa, nên chị N yêu cầu Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con chung: Chị N, anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Cát R, sinh ngày 31/3/2007 và cháu Nguyễn Văn Tuấn U, sinh ngày 03/8/2008, chị N xin trực tiếp nuôi 02 con chung đến trưởng thành và không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị N xác nhận vợ ch ng không có tài s n chung và nợ chung, nên chị N không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về phía bị đơn (anh Nguyễn Văn T): Quá trình gi i quyết vụ án Tòa án đã t ng đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án cho anh T, các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng anh T vắng mặt không có lý do. Tòa án đã t ng đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập lần thứ hai cho anh T đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh T vắng mặt.

Phía gia đình anh T khai: Không biết rõ mâu thuẫn giữa hai vợ ch ng, nhưng có thấy chị N và anh T hay cãi nhau, đôi khi có đánh nhau, mỗi lần như vậy chị N đều bỏ về gia đình b mẹ đẻ để sinh s ng, tài s n chung và nợ chung không có gì. Các giấy tờ Tòa án giao, gia đình đã thông báo đưa tận tay ngay cho anh T biết và anh T tr lời việc chị N yêu cầu ly hôn tùy Tòa án gi i quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph H phát biểu ý kiến: Trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ các quy định pháp luật đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N và giao 02 cháu Nguyễn Ngọc Cát R và cháu Nguyễn Văn Tuấn U cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không đóng góp tiền nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong h sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự:

Về t tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Văn T lần thứ hai đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh T vẫn c tình vắng mặt. Vì vậy, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành ph H vào ngày 29/9/2006 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng vợ ch ng x y ra mâu thuẫn do anh T ham chơi, thường xuyên ăn nhậu say xỉn, xúc phạm vợ con. Từ tháng 02/2013 đến nay anh T, chị N đã s ng ly thân. Vì vậy, chị N không còn tình c m yêu thương anh T nữa. Quá trình gi i quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh T đến trình bày ý kiến và hòa gi i, nhưng anh T không đến. Điều này cho thấy anh T không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân của mình nữa. Xét thấy mâu thuẫn vợ ch ng đã trầm trọng, tình c m vợ ch ng đã hết, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị N được ly hôn anh T.

Về con chung: Hai cháu Nguyễn Ngọc Cát R, sinh ngày 31/3/2007 và cháu Nguyễn Văn Tuấn U, sinh ngày 03/8/2008 đang s ng với mẹ, ly hôn các cháu có nguyện vọng ở với mẹ và chị N xin trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị có thu nhập ổn định, anh Trường không có nghề nghiệp. Xét thấy nguyện vọng của chị N, cháu R và cháu U là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật nên giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và anh T không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị N xác nhận không có tài s n chung và nợ chung, nên không yêu cầu gi i quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phương N ph i chịu 300.000 đ ng theo quy định pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội; tuyên xử:

1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Phương N được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

2/ Về nuôi con chung: Giao hai cháu Nguyễn Ngọc Cát R, sinh ngày 31/3/2007 và cháu Nguyễn Văn Tuấn U, sinh ngày 03/8/2008 cho chị Nguyễn Thị Phương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Anh T không ph i đóng góp tiền nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

3/ Về tài s n chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Phương N không có tài s n chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phương N ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đ ng nhưng chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đ ng tại biên lai thu s AA/2013/ 003114 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph H nên không ph i nộp.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Án sơ thẩm xét xử công khai báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo b n án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ