- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh Q"
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2 23/HNGĐ-ST Ngày 1 - 1-2 23 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Ông Nguyễn Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n L c ên, t nh ên Bái tham gia phiên t a: Bà Diêm Th Thanh Tuyền – i m sát viên.
Ngày 1 tháng 1 năm 2 23 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 324/2022/TLST–HNGĐ ngày 18-11-2 22 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 13 /2 22/QĐXXST-DS ngày 3 tháng 12 năm 2 22; Quyết đ nh hoãn phiên t a số: 2/2 23/QĐST-HNGĐ ngày 9- 1-2 23, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ch Phan Thị N – sinh năm 199
Đ a chỉ: Thôn , xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
2. Bị đơn: anh Chu Minh Q – sinh năm 198
Đ a chỉ: Thôn , xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18-11-2 22, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Phan Th Ngọc trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: ch và anh Chu Minh Q kết hôn vào ngày 9-11-2 9 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân (UBND) xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống h a thuận đến năm 2 19 thì phát sinh mâu thuân, nguyên nhân là do v ch ng ất đ ng quan đi m sống, thường xuyên cãi nhau và có hành vi ạo lực gia đình. Đến nay xác đ nh tình cảm không c n, ch N yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: ch và anh Q có 02 con chung Chu Thanh H, sinh ngày 19--2 9 và Chu Nam Q, sinh ngày 01-11-2 14. Sau khi ly hôn, ch có yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng hai con, không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: ch N không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại lời khai đơn Chu Minh Q nhất trí về thời gian, đ a đi m, điều kiện kết hôn với nội dung như ch N trình bày. Quá trình chung sống thực tế có mâu thuẫn nhưng không trầm trọng, do anh đi làm trong công ty nên ch Ngọc có ghen tuông vô cớ. Nay ch N có yêu cầu ly hôn, anh xác đ nh tình cảm vẫn c n, không đ ng ý ly hôn.
Về con chung: anh và ch N có 2 con chung như ch N trình bày. Khi ly hôn, anh có yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng hai con và không yêu cầu ch N phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Q không yêu cầu T a án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có đơn yêu cầu T a án không tiến hành h a giải, do đó vụ án thuộc trường h p không tiến hành h a giải đư c theo khoản 4 Điều 2 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2 15. T a án lập iên ản phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên t a đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy đ nh của pháp luật tố tụng; đ ng thời đề ngh Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 5 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 14: Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho ch Phan Th N đư c ly hôn với anh Chu Minh Q, về con chung: giao cho ch N trực tiếp nuôi dưỡng con Chu Nam Q, giao cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng con Chu Thanh H, không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: nguyên đơn phải ch u án phí theo quy đ nh.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên t a lần thứ hai nhưng vắng mặt, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với quy đ nh tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2] Về quan hệ hôn nhân: ch Phan Th N và anh Chu Minh Q kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2 9 ngày 9-11-2 9. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình, do đó đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của các đương sự thừa nhận quá trình chung sống thực tế v ch ng có mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đ ng quan đi m, mâu thuẫn kéo dài v ch ng không có iện pháp nào đ khắc phục tình trạng hôn nhân. Lời khai của các đương sự là phù h p với kết quả xác minh của T a án tại Thôn , xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề ngh xét xử vắng mặt, ch Ngọc vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho ch ly hôn.
Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa ch N và anh Q đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, theo quy đ nh tại Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.
3] Về con chung: ch N và anh Q có 2 con chung Chu Thanh H, sinh ngày 19- -2 9 và Chu Nam Q, sinh ngày 1-11-2 14. Hiện đang sinh sống và học tập ổn đ nh cùng mẹ tại thành phố Biên H, tỉnh Đ ng Nai. Các con chung đều có nguyện vọng ở cùng mẹ.
Theo quy đ nh tại Điều 1 của Luật Hôn nhân và gia đình quy đ nh: “Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc nuôi dưỡng con chưa thành niên…”
Xuất phát từ l i ích mọi mặt và nguyện vọng của con, theo quy đ nh tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Chu Nam Quốc cho ch N, giao con Chu Thanh H cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: các đương sự không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
4] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
5] Về án phí: ch Phan Th N phải ch u tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên t a là có căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy đ nh tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều 5 , 5 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 14 , Điều 228, Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a khoản 5 Điều 2 của Ngh quyết số 32 /2 1 /UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: ch Phan Th N đư c ly hôn với anh Chu Minh Q. 2. Về con chung: giao cho ch Phan Th N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Nam Q, sinh ngày 01-11-2 14; giao cho anh Chu Minh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Thanh H, sinh ngày 19- -2 9. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
3. Về án phí: ch Phan Th N phải ch u 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2 21/ 33 ngày 18-11-2 22 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận ch N đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công khai.
“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - V SND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |