| T A ÁN NH N D N HU N D U TI NG TỈNH B NH D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 12/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06-04-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NH N DANH
N C C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM
T A ÁN NH N D N HU N D U TI NG, TỈNH B NH D NG
- Th nh ph n H i n
h m m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Thu Thu;
2. à Nguyễn Thị Lệ Mỹ.
- Thư ký phiên o : à Nguyễn Thị T - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiểm á nhân dân huyện D u Tiến , ỉnh Bình Dư n ham ia phiên òa: Ông Trương Qu c Khanh– Kiểm s t viên.
Ngày 06 th ng 04 năm 2023, t i tr s Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v n Hôn nhân gia đình th lý s 467/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 th ng 10 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 11/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 th ng 02 năm 2023 gi a c c đương s :
- Nguyên đơn: à Nguyễn Thị T, sinh năm: 1995; HKTT: Ấp Long Nguyên, ã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Có mặt
- Bị đơn: Ông Lê Minh Tr, sinh năm 1993; HKTT: Ấp Long Nguyên, ã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Vắng mặt không có lý do
N I DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04/10/2022, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà T trình bày: à T và ông Tr quen nh u có đăng ký kết hôn theo uy định, thời gian đầu s ng chung có h nh phúc nhưng sau đó thì ph t sinh mâu thuẫn, không h nh phúc n a, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau về tính tình, vợ chồng thường hay cãi v . à T và ông Tr đã s ng ly thân kho ng hơn 02 năm nay. Nay bà T yêu cầu được ly hôn với ông Tr.
Về con chung: Trong qu trình chung s ng bà T và ông Tr có 01 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc Gi, sinh ngày 30/11/2015, khi ly hôn bà T yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Bị đơn ông Lê Minh Tr trình bày: Ông Tr vắng mặt không có lý do
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo ph p luật trong su t qu trình t t ng là đúng quy định ph p luật.
Về nội dung v n: à T và ông Tr đã s ng ly thân với nhau hơn 02 năm nay, t thấy vợ chồng không còn tình c m, việc s ng chung không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên c u c c tài liệu có trong hồ sơ v n đã được th m tra t i phiên tòa, căn c vào kết qu tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là v n ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i ã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương nên v n thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .
[2] ị đơn ông Tr đã được Tòa n triệu tập hợp lệ để tham gia gi i quyết v n nhưng vẫn c tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t tiến hành t
vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227, 228 của ộ luật T t ng dân s .
[3] Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: à T và ông Tr quen biết nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp ph p theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. X t thấy, hiện bà T và Tr đã s ng ly thân với nhau hơn 02 năm nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông Tr đã được Tòa n triệu tập nhiều lần để làm việc nhưng bị đơn vẫn c tình vắng mặt không có lý do, bị đơn không có thiện chí để hòa gi i đoàn t , bị đơn đã từ bỏ quyền ch ng minh của người kiện. Vì vậy, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T với bị đơn ông Lê Minh Tr theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Trong qu trình chung s ng bà T và ông Tr có với nhau 01 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc Gi, sinh ngày 30/11/2015. Hiện ch u Gi đã trên 07 tuổi, ch u Gi có nguyện vọng được với mẹ nên việc giao ch u Gi cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Do bà T không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng t ghi nhận.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t gi i quyết.
[4] Quan điểm về nội dung v n của đ i diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t i phiên tòa là có căn c .
[5] Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của ph p luật.
Vì các lẽ trên.
QU T ĐỊNH:
- Căn c c c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;
- Căn c c c Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T đ i với bị đơn ông Lê Minh Tr về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: à Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lê Minh Tr.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị T được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Ngọc Gi, sinh ngày 30/11/2015. Ghi nhận s t nguyện của bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Lê Minh Tr cấp dưỡng nuôi con.
à Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lê Minh Tr đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o d c con theo quy định của ph p luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
3. Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: à Nguyễn Thị T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền t m ng n phí s AA/2021/0011016 ngày 18/10/2022 của Chi c c Thi hành n dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
4. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị đơn vắng mặt t i phiên tòa được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết công khai theo quy định ph p luật./.
- TAND tỉnh ình Dương;
| - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - C c đương s ; - Lưu: VT, hồ sơ v n. Hội thẩm nhân dân Vương Thị Vui Nguyễn Thị Thông | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Quang Tuấn Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Quang Tuấn |