- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "NGUYEN THI HONG L -NGUYEN KHAI H"
- Tòa quyết gì? Căn c v o kho n 5 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015; Điều 612, 623, 649, 650, 651 ộ luật dân sự năm 2015; điểm a kho n 7 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th n 12 năm 2016 của Uỷ ban thườn vụ Qu c Hội qu định về m …
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s 12/2019/DS-ST N : 18/7/2019 V/v: “Tranh chấp chia thừa kế” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Lê Thị Thú Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Tấn Phước.
2. Ôn N u ễn Văn Miên.
- Thư ký phiên tòa: Ôn Phan Văn Dư - Thư ký To n nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm s t viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở To n nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm côn khai vụ n thụ lý s :126/2018/TLST - DS ngày 19 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấp chia thừa kế” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 15/2019/QĐXX- ST ngày 22 tháng 5 năm 2019 và qu ết định hoãn phiên tòa s 08 ngày 12/7/2019 iữa c c đươn sự:
1. N u ên đơn:
Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1967 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp TTA1, thị trấn HB, hu ện HB, tỉnh ạc Liêu.
2. ị đơn: Ông Nguyễn Khải H, sinh năm 1930 (Vắn mặt).
Địa chỉ: Ấp TTA, thị trấn HB, hu ện HB, tỉnh ạc Liêu.
3. N ười có qu ền lợi v n hĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Thanh K, sinh năm 1962. (Vắn mặt)
Địa chỉ: S 1600/42/1, đườn VVK, phườn 7, quận 6, th nh ph Hồ Chí
Minh.
Đại diện theo ủ qu ền của ôn K: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1967 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp TTA1, thị trấn HB, hu ện HB, tỉnh ạc Liêu.
- Ông Nguyễn Tuấn K1, sinh năm 1963 (Vắn mặt).
Địa chỉ: S 113, lô L, chun cư NGT, phường 2, quận 10, th nh ph Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Khắc T, sinh năm 1965 (Vắn mặt).
Địa chỉ: S 57, đườn 25, khu dân cư 91 , phườn AK, quận NK, thành
ph Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Bá Ân, sinh năm 1958 (Vắn mặt).
Địa chỉ: Ấp TTA1, thị trấn HB, hu ện HB, tỉnh ạc Liêu.
- Bà Nguyễn Thanh P, sinh năm 1959 (Vắn mặt).
Địa chỉ: Ấp TTA, thị trấn HB, hu ện HB, tỉnh ạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hồng L trình bày: Cha mẹ b l ông N u ễn Kh i H và Lê Thị T1 có tạo lập được t i s n chun l phần đất vườn kho n 1.500 m2, đất tọa lạc tại ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa ình, hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu. V o n 12/8/1995 (Âm lịch) b T1 qua đời khôn để lại di chúc. Đến th n 4 năm 2018 cha bà đã chu ển nhượn qu ền sử dụn đất 1.500 m2 cho Côn t bất độn s n ạc Liêu với s tiền 3.500.000.000 đồn . Sau đó, cha b đã tặn cho b N u ễn Thanh P 2.000.000.000 đồn ; N u ễn Thanh K, N u ễn Tuấn K1 mỗi n ười 150.000.000 đồn ; N u ễn Ân, N u ễn Khắc T v b mỗi n ười 100.000.000 đồn , nhưn b khôn đồn ý nhận s tiền trên. Na , b êu cầu ông H chia cho b s tiền 250.000.000 đồn tron di s n thừa kế của bà Lê Thị T1 chết để lại (3.500.000.000đồn ). N o i ra, b khôn còn ý kiến trình b ì kh c.
* Bị đơn ông Nguyễn Khải H trình bày: Ông và bà Lê Thị T1 xâ dựn hôn nhân năm 1957, thời ian chun s n vợ chồng ông có tất c 06 n ười con chun l N u ễn Thanh P, N u ễn Ân, N u ễn Thanh K, N u ễn Tuấn K1, N u ễn Khắc T, N u ễn Thị Hồn L. Qu trình chun s n ông và bà T1 có tạo lập được t i s n chun l phần đất vườn kho n 1.500 m2, đất tọa lạc tại ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa ình, hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu. Vào ngày 12/8/1995 (Âm lịch) b T1 qua đời khôn để lại di chúc. Đến th n 4 năm 2018 ôn đã chu ển nhượn qu ền sử dụn đất 1.500 m2 cho Côn t bất độn s n ạc Liêu với s tiền 3.500.000.000 đồn . Sau đó, ôn đã tặn cho c c con như N u ễn Thanh P 2.000.000.000 đồn ; N u ễn Thanh K, N u ễn Tuấn K1 mỗi n ười 150.000.000 đồn ; N u ễn Ân, N u ễn Khắc T, N u ễn Thị Hồn L mỗi n ười 100.000.000 đồn . Tu nhiên bà L và ông T khôn đồn ý nhận s tiền trên. Na , trước êu cầu của b L đòi được chia 250.000.000 đồn , ôn N u ễn Thanh K 100.000.000đồn tron di s n thừa kế của b Lê Thị T1 chết để lại thì ôn khôn đồn ý, vì đâ tài s n l do ôn v b T1 tạo lập có được. Mặt kh c, sau khi chu ển nhượn qu ền sử dụn đất, ôn đã chia tiền hết cho c c con. N o i ra, ôn khôn còn ý kiến trình b gì khác.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Thanh K trình bày: cha mẹ ôn l ông N u ễn Kh i H và bà Lê Thị T1 có tạo lập được t i s n chun l phần đất vườn kho n 2.450 m2. V o n 12/8/1995 (Âm lịch), mẹ ôn l cụ T1 qua đời khôn để lại di chúc. Đến th n 4 năm 2018 cha ông đã chu ển nhượn qu ền sử dụn đất cho Côn t bất độn s n ạc Liêu với s tiền 3.500.000.000 đồn . Sau đó, cha ôn đã tặn cho ôn 150.000.000 đồn . Nay, ông êu cầu được chia thêm s tiền 100.000.000đồn phần thừa kế tron di s n thừa kế của mẹ ôn khi chết để lại m ôn được hưởn . N o i ra, ôn khôn còn ý kiến trình bày gì khác.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thanh P trình bày: cha mẹ b l ôn N u ễn Kh i H và bà Lê Thị T1 tron thời ian chun s n có tạo lập được t i s n chun l phần đất vườn kho n 1.500 m2, đất tọa lạc tại ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa ình, hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu. V o ngày 12/8/1995 (Âm lịch) mẹ b qua đời khôn để lại di chúc. Đến th n 4 năm 2018 thì cha b đã chu ển nhượn qu ền sử dụn đất 1.500 m2 cho Côn t bất độn s n ạc Liêu với s tiền 3.500.000.000đồn . Sau đó, cha b đã tặn cho b s tiền 2.000.000.000đồn ; N u ễn Thanh K, N u ễn Tuấn K1 mỗi n ười 150.000.000đồn ; N u ễn A, N u ễn Khắc T, N u ễn Thị Hồn L mỗi n ười 100.000.000đồn , nhưn b L và ông T khôn đồn ý nhận s tiền trên. Na , b khôn có ý kiến ì về việc b N u ễn Thị Hồng L và ông Ngu ễn Thanh K êu cầu chia di s n thừa kế di s n của mẹ b khi chết để lại. N o i ra, b khôn có êu cầu hay ý kiến trình b ì kh c.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Bá A trình bày (Biên bản lấy lời khai ngày 09/01/2019): cha mẹ ôn l ôn N u ễn Kh i H và bà Lê Thị T1 có tạo lập được t i s n chun l phần đất vườn kho n 1.500 m2, đất tọa lạc tại ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa ình, hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu. Vào ngày 12/8/1995 (Âm lịch) mẹ ôn l b T1 qua đời khôn để lại di chúc. Đến th n 4 năm 2018 cha ôn đã chu ển nhượn qu ền sử dụn đất 1.500 m2 cho Côn t bất độn s n ạc Liêu với s tiền 3.500.000.000đồn . Sau đó, cha ông tặn cho b Ngu ễn Thanh P 2.000.000.000đồn ; N u ễn Thanh K, N u ễn Tuấn K1 mỗi n ười 150.000.000đồn ; ôn v N u ễn Khắc T, N u ễn Thị Hồn L mỗi n ười 100.000.000đồn , nhưn b L và ông T khôn đồn ý nhận s tiền trên. Na , ôn khôn có ý kiến ì về việc b N u ễn Thị Hồn L v ôn N u ễn Thanh K êu cầu chia di s n thừa kế của mẹ ôn chết để lại. N o i ra, ôn khôn còn ý kiến trình b gì khác.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu:
Về thủ tục t tụn : Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ n, nhữn n ười tiến h nh t tụn v nhữn n ười tham ia t tụn đã thực hiện đún qu định của ộ luật t tụn dân sự.
Về nội dun : Chấp nhận êu cầu của b N u ễn Thị Hồn L được chia 250.000.000đồn tron phần di s n thừa kế của b Lê Thị T1 chết để lại.
uộc ôn N u ễn Kh i H có n hĩa vụ chia cho b N u ễn Thị Hồn L s tiền 250.000.000đồn .
Chấp nhận êu cầu của ôn N u ễn Thanh K được chia 100.000.000đồn tron phần di s n thừa kế của b Lê Thị T1 chết để lại.
uộc ôn N u ễn Kh i H có n hĩa vụ chia cho ôn N u ễn Thanh K s tiền 100.000.000đồn .
Án phí dân sự sơ thẩm có i n ạch b N u ễn Thị Hồn L v ôn N u ễn Thanh K ph i chịu theo qu định của ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên c u c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn c v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:
Về thủ tục t tụn : Tại phiên tòa vắn mặt bị đơn l ông N u ễn Kh i H; n ười có qu ền lợi v n hĩa vụ liên quan ông N u ễn Tuấn K1, ôn N u ễn Khắc T, ôn N u ễn A, b N u ễn Thanh P, ôn N u ễn Thanh K (đã ủ qu ền cho b L). Tuy nhiên, ông H, ông T, ông K1, bà P có đơn đề n hị Tòa án xét xử vắn mặt. Đ i ông A đã được Tòa n t n đạt thủ tục t tụn tron qu trình i i qu ết vụ n nhưn vẫn vắn mặt không có lý do. Căn c kho n 1, kho n 3 Điều 228 ộ luật t tụn dân sự, Hội đồn xét xử vẫn tiến h nh xét xử vụ n.
Về quan hệ tranh chấp: Đâ l vụ n tranh chấp chia thừa kế iữa n u ên đơn b N u ễn Thị Hồn L v bị đơn l ôn N u ễn Kh i H theo qu định tại kho n 5 Điều 26, kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 ộ luật t tụn dân sự thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.
Ôn N u ễn Kh i H và bà Lê Thị T1 chun s n với nhau có có tất c 06 n ười con chun l N u ễn Thanh P, N u ễn A, N u ễn Thanh K, N u ễn Tuấn K1, N u ễn Khắc T, N u ễn Thị Hồn L. Qu trình chun s n ông H và bà T1 có tạo lập được t i s n chun l phần đất vườn kho n 1.500 m2, đất tọa lạc tại ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa ình, hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu. Vào ngày 12/8/1995 (Âm lịch) b T1 qua đời khôn để lại di chúc. Đến th n 4 năm 2018 ôn H đã chu ển nhượn qu ền sử dụn đất 1.500 m2 cho Côn t bất độn s n ạc Liêu với s tiền 3.500.000.000 đồn . Do b T1 chết khôn để lại di chúc nên b L và ông K êu cầu chia thừa kế di s n của b T1 để lại theo qu định ph p luật.
C c đươn sự đều th n nhất diện tích đất 1.500 m2 l t i s n chun của ôn N u ễn Kh i H v b Lê Thị T1 tạo lập được tron thời kỳ hôn nhân. Do đó, tại thời điểm b T1 chết phần đất thuộc t i s n chun của vợ chồn ông H và bà T1 l to n bộ diện tích đất 1.500 m2, đất tọa lạc tại ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa Bình, hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu mà ông H đã chu ển nhượn cho Côn t bất độn s n ạc Liêu với s tiền 3.500.000.000 đồn . Do t i s n n l t i s n chun của ông H và bà T1 nên theo qu định của ph p luật t i s n chun của vợ chồn được chia đôi. Do đó, ông H được chia 1/2 t i s n bằn s tiền l 1.750.000.000đồn , phần còn lại l di s n thừa kế của b T1 để lại l 1/2 i trị phần đất trên bằn s tiền l 1.750.000.000đồn . Như vậ xét về h n thừa kế theo Điều 651 ộ luật dân sự thì nhữn n ười thuộc h n thừa kế th nhất còn lại ồm ông H, bà P, ông A, ông K, ông T, ông K1 và bà L mỗi n ười được hưởn một phần bằn nhau bằn s tiền l 250.000.000đồn . Do đó đ i với êu cầu của b L xin chia di s n thừa kế của bà T1 chết để lại với s tiền l 250.000.000đồn l H to n phù hợp với qu định của ph p luật nên được chấp nhận.
Đ i với ôn N u ễn Thanh K sau khi ông H b n t i s n đã tự chia cho c c con tron đó ôn K đã nhận s tiền 150.000.000đồn nay ông K êu cầu chia thêm s tiền 100.000.000đồn tron phần di s n của b T1. Như vậ theo qu định của ph p luật ôn K cũn được hưởn di s n thừa kế của b T1 s tiền l 250.000.000đồn . Vì vậ , êu cầu của ôn K là H to n phù hợp được chấp nhận.
Đ i với ý kiến của ôn H cho rằn đâ l t i s n của ôn v b T1 nên khi bà T1 chết thì ôn sẽ l n ười định đoạt. Do đó, sau khi chu ển nhượn đất xon được s tiền 3.500.000.000đồn ôn đã tự chia cho c c con cháu. Tuy nhiên theo quy định của ph p luật như đã nhận định ở phần trên thì ôn H ph i có n hĩa vụ chia lại s tiền m bà L được hưởn thừa kế l 250.000.000đồn v ôn K là 100.000.000đồn .
Đ i với b Ngu ễn Thanh P, ông N u ễn Ân, ông N u ễn Tuấn K1, ông Nguyễn Khắc T không có ý kiến v cũn khôn có êu cầu ì tron vụ n này nên khôn đặt ra xem xét.
Án phí sơ thẩm dân sự có i n ạch ôn K ph i chịu 5.000.000đồn , b L ph i chịu 12.500.000đồn .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c v o kho n 5 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015; Điều 612, 623, 649, 650, 651 ộ luật dân sự năm 2015; điểm a kho n 7 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th n 12 năm 2016 của Uỷ ban thườn vụ Qu c Hội qu định về m c thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của b N u ễn Thị Hồn L, ôn N u ễn Thanh K chia di s n thừa kế của b Lê Thị T1 chết để lại đ i với ông N u ễn Kh i H.
2. uộc ôn N u ễn Kh i H có n hĩa vụ chia cho b N u ễn Thị Hồn L s tiền 250.000.000đồn và ôn N u ễn Thanh K 100.000.000đồn .
3. Kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n cho đến khi thi h nh n xon tất c c c kho n tiền, h n th n , n ười ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo qu định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015.
4. Án phí sơ thẩm dân sự có i n ạch bà N u ễn Thị Hồn L ph i chịu 12.500.000đồn , bà L đã nộp tạm n n phí 6.250.000đồn tại biên lai thu s 0014445 n 19/9/2018 được đ i trừ, b L còn ph i nộp thêm s tiền 6.250.000đồn ; Ông N u ễn Thanh K ph i chịu án phí 5.000.000đồn , ông K đã nộp tạm n n phí 2.500.000đồn tại biên lai thu s 0014510 n 22/11/2018 được đ i trừ, ôn K ph i có n hĩa vụ nộp thêm s tiền 2.500.000đồn .
5. n n được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 Luật thi h nh n dân sự, thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.
Án xử sơ thẩm côn khai, c c đươn sự có mặt có qu ền kh n c o tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên n. Đươn sự vắn mặt có qu ền kh n c o tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết. Nơi nh n:
| - Đươn sư; - TAND tỉnh ạc Liêu; - VKSND hu ện Hòa ình; - Chi cục THADS hu ện Hòa ình; - Lưu hồ sơ vụ n. lưu ý: n n có đính chính ở tran s 9 diện tích 223 th nh 233, Thành- Thanh; Trần- Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thị Thúy Linh |