- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đồng Thị Kim L- Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? C c điều 166, 280, 463, 466, 468 Điều ộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ chính? luật T tụn dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân v ia đình; Điều 37 Luật Hôn nhân v ia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 12/2023/DS-ST N : 17/02/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồn va t i s n” |
NHÂN DANH
NƢỚC C NG HÒA X H I CH NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm ph n - Chủ toạ phiên to : Huỳnh Thị Thanh Như
C c Hội thẩm nhân dân: Ôn Trần Văn Hưn
Dươn Thị Thanh Thú
- Thư ký phiên toà:
ùi Thị Hoa Hạ - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia: Ôn Phan Minh Hiếu - Kiểm s t viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở To n nhân dân th nh ph ến Tre, tỉnh ến Tre mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n dân sự thụ lý s : 230/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồn va t i s n” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 06/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023, iữa c c đươn sự:
- N u ên đơn: Bà Đồng Thị Kim L, sinh năm 1972;
HKTT: s D khu ph , phườn S, th nh ph , tỉnh ến Tre.
Địa chỉ liên hệ: s C, đườn Đ, phườn , th nh ph , tỉnh ến Tre.
N ười đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn: Ôn N u ễn Văn T, sinh năm 1997 hoặc Ôn N u ễn Thanh T, sinh năm 2000; Cùn địa chỉ: s C, đườn Đ, phườn , th nh ph , tỉnh ến Tre; Theo văn b n ủ qu ền n 23/11/2022.
- ị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1993;
Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1989;
Cùng cư trú: s D khu ph , phườn S, th nh ph , tỉnh ến Tre.
(Ông T, bà H có mặt; ông C đề n hị i i qu ết vắn mặt)
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/11/2022, biên bản hòa giải, biên bản đối chất cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn bà Đồng Thị Kim L cũng như người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T trình bày:
Vào ngày 30/8/2022, bà Đồn Thị Kim L có cho bà N u ễn Thị H va s tiền 300 triệu đồn , thời hạn va 30 n , mục đích va để bà H sử dụn sinh hoạt trong ia đình, lãi suất 1%/th n . Việc va tiền được lập th nh biên b n với tiêu đề l "Giấ mượn tiền". Việc iao nhận s tiền 300 triệu đồn tại nh bà L, khi iao tiền có bà L và bà H, khôn có mặt ông C, s tiền 300 triệu đồn iao một lần cho bà H. Tính đến na , bà H chưa tr cho bà L s tiền c cũn như bà L chưa nhận tiền lãi. Nay, bà L êu cầu Tòa n i i qu ết: buộc bà H và ông C có n hĩa vụ liên đới tr cho bà L s tiền c 300 triệu đồn v tiền lãi như sau: tiền lãi tron hạn với mức lãi suất 1%/th n trên s tiền c 300 triệu đồn tính từ n 30/8/2022 đến n 30/9/2022 với s tiền l 3 triệu đồn ; tiền lãi trên nợ lãi chưa tr với mức lãi suất 0,83%/th n trên s tiền 3 triệu đồn tính từ n 30/8/2022 cho n xét xử sơ thẩm; tiền lãi trên nợ c qu hạn chưa tr với mức lãi suất 1,5%/th n trên s tiền c 300 triệu đồn tính từ n 30/9/2022 đến n xét xử sơ thẩm.
Vào ngày 30/9/2022, do bà H có uy tín nên bà L tiếp tục cho bà H vay tiếp với s tiền 400 triệu đồn , thời hạn va 01 th n , mục đích va để bà L sửa chữa, cất nhà cho thuê, lãi suất khôn có hi tron hợp đồn nhưn thực tế c c bên thỏa thuận lãi suất 1%/th n . Việc va tiền được lập th nh biên b n với tiêu đề l "Hợp đồn va tiền". Hợp đồn va tiền bà L soạn th o, có mẫu sẵn. Việc iao nhận s tiền 400 triệu đồn tại nh bà L, khi iao tiền có bà L và bà H, khôn có mặt ông C, s tiền 400 triệu đồn iao một lần cho bà H. Việc iao nhận tiền được thực hiện cùn lúc với việc ký kết hợp đồn , hợp đồn n cũn được coi l biên b n iao nhận tiền. Tính đến na , bà H chưa tr cho bà L kho n tiền c 400 triệu đồn v tiền lãi. Na , bà L êu cầu Tòa n n i i qu ết: êu cầu bà H và ông C có n hĩa vụ liên đới tr s tiền c 400 triệu đồn v tiền lãi như sau: tiền lãi tron hạn với mức lãi suất 1%/th n trên s tiền c 400 triệu đồn tính từ n 30/9/2022 đến n 30/10/2022 với s tiền l 4 triệu đồn ; tiền lãi trên nợ lãi chưa tr với mức lãi suất 0,83%/th n trên s tiền 4 triệu đồn tính từ n 30/9/2022 cho n xét xử sơ thẩm; tiền lãi trên nợ c qu hạn chưa tr với mức lãi suất 1,5%/th n trên s tiền c 400 triệu đồn tính từ n 30/10/2022 đến n xét xử.
Ngoài ra, bà L khôn còn êu cầu n o kh c.
Theo bản tự khai, biên bản hòa giải, biên bản đối chất cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Vào ngày 30/8/2022, bà có va của b Đồn Thị Kim L s tiền 300 triệu đồn , s tiền n bà L giao cho bà nhiều lần, khi iao tiền c c bên khôn có làm biên nhận, bà L chỉ hi v o sổ của bà L chứ b khôn có l m sổ theo dõi riên . Tính đến ngày 30/8/2022, b thừa nhận còn nợ bà L s tiền 300 triệu đồn . Việc va tiền được lập th nh biên b n với tiêu đề l "Giấ mượn tiền". Giấ mượn tiền l do bà L soạn th o. Theo iấ mượn tiền thì dòn chữ sau đâ l do b ghi " Nguyễn Thị H; Nguyễn Hoàng C; 167D Đoàn Hoàng Minh, p6, TPBT; ba trăm triệu, Hân; Nguyễn Thị H". C c chữ viết ta v chữ ký còn lại l của bà L hi v viết. Việc iao nhận s tiền 300 triệu đồn được iao nhiều lần tại nh bà L, khi iao tiền có bà L và bà, khôn có mặt ông C. Ông C ho n to n khôn biết việc b va s tiền n . sử dụn s tiền n để cho n ười kh c va lại. Bà L cho b va lãi suất 7%/tháng, bà cho n ười kh c va lại với mức lãi suất 10%/th n . Việc đón lãi thực hiện như sau: b đi thu của n ười kh c, sau đó nộp cho bà L, bà thu tiền lãi của n ười kh c mỗi n 3 triệu đồn , sau đó đưa lại cho bà L 2.100.000 đồn , b được hưởn chênh lệch l 900.000 đồn . Khi bà iao tiền lãi cho bà L thì các bên khôn có l m biên nhận. Bà giao cho bà L tiền lãi đầ đủ mỗi n 2.100.000 đồn , sự việc n diễn ra từ n 31/8/2022 cho đến n 30/9/2022. Đến n 30/9/2022 thì bà và bà L có thỏa thuận kh c, bà sẽ trình b phần sau. Phần tiền lãi chênh lệch m b được hưởn khi cho n ười kh c va lại thì bà sử dụn v o mục đích l nuôi con đi học v tr nợ của riên của b , chứ khôn có sửa chữa nh như bà L trình bày. Nay, bà đồn ý tr cho bà L s tiền c 300 triệu đồn v xin tr dần h n th n , mỗi th n b xin tr dần 1 triệu đồn /tháng, không đồn ý tr lãi.
Vào ngày 30/9/2022, bà có ký tên tại mục "Bên B" tron hợp đồn va tiền với b Đồn Thị Kim L. Hợp đồn va tiền n 30/9/2022 do bà L soạn th o. Hiện na b n chính hợp đồn do bà L đan cất iữ chứ b khôn có iữ b n n o, hợp đồn va tiền được lập 01 b n chính du nhất. Theo hợp đồn va tiền thì dòn chữ sau đâ l do bà L ghi "Tôi mượn tiền để sửa nhà, cất nhà cho thuê, và sinh hoạt trong gia đình". C c chữ viết ta còn lại v chữ ký còn lại l do b ghi và ký vào. Thực tế, bà khôn có nhận s tiền 400 triệu đồn v o n 30/9/2022. Vào ngày 30/9/2022, bà chỉ nhận của bà L s tiền 100 triệu đồn . Do bà L thấ b l m ăn được nên bà L đưa tiền b mần tiếp. Khi bà L giao cho bà s tiền 100 triệu đồn c c bên khôn có l m biên nhận, iao tiền tại nh bà L, khi iao tiền chỉ có b và bà L, khôn có mặt ông C. Do trước đó n 30/8/2022, bà có nợ bà L s tiền 300 triệu đồn nên khi bà L giao cho bà s tiền 100 triệu đồn thì bà L cộn lại th nh 400 triệu đồn . Khi ký hợp đồn va tiền n 30/9/2022 thì b có đọc, bà L nói sẽ hủ iấ mượn tiền n 30/8/2022 chỉ iữ lại hợp đồn n 30/9/2022 v kêu b về đi nên b tin tưởn v ra về. Về tiền lãi, thực tế c c bên thỏa thuận lãi suất 7%/th n . Việc đón lãi thực hiện như sau: b đi thu của n ười kh c, sau đó nộp cho bà L, bắt đầu từ n 30/9/2022 b thu tiền lãi của n ười kh c mỗi n 4 triệu, sau đó đưa lại cho bà L 2.800.000 đồn , bà được hưởn chênh lệch l 1.200.000 đồn . Khi b iao tiền tiền lãi cho bà L thì khôn có l m biên nhận. Bà giao tiền lãi đầ đủ cho bà L mỗi n 2.800.000 đồn , sự việc n diễn ra từ n 30/9/2022 cho đến ần cu i th n 10/2022. Đến thời điểm th n 10/2022 thì n ười ta iựt nợ của b , dẫn đến b mất kh năn thanh to n nên b khôn có tiền để iao cho bà L. Phần tiền lãi chênh lệch m b được hưởn khi cho n ười kh c va lại thì b sử dụn v o mục đích l nuôi con đi học, tr c c kho n nợ kh c của riên bà chứ khôn có sửa chữa nh , cho thuê nh , cất nh như bà L trình bày. Nay, bà đồn ý tr cho bà L s tiền c 100 triệu đồn v xin tr dần h n th n , khôn đồn ý tr lãi.
Ngoài ra, bà H khôn còn êu cầu n o kh c.
Tại bản tự khai, biên bản hòa giải, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bị đơn ông Nguyễn Hoàng C trình bày:
Bà N u ễn Thị H l vợ của ôn , b Đồn Thị Kim L thì ông không quen biết. Việc va tiền iữa bà H và bà L thì ôn ho n to n khôn biết. Đến n 25/11/2022 khi x ra xun đột iữa bà H và bà L tại nh bà L thì ôn mới biết bà H va tiền của bà L. Ôn khôn liên quan ì đến việc va tiền iữa bà L và bà H, do đó ôn khôn đồn ý to n bộ êu cầu khởi kiện của bà L. Do bận côn việc, ôn đề n hị Tòa n i i qu ết vắn mặt ôn tron qu trình i i qu ết to n bộ vụ n. N o i ra, ôn khôn còn êu cầu n o kh c.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đồng Thị Kim L trình bày:
Đ i với kho n va n 30/8/2022: bà L êu cầu ông C và bà H có n hĩa vụ liên đới tr s tiền c 300 triệu đồn ; tiền lãi như sau: tiền lãi tron hạn với mức lãi suất 0,83%/th n trên s tiền c với s tiền l 2.490.000 đồn , tiền lãi trên nợ lãi chưa tr với mức lãi suất 0,83%/th n trên s tiền 2.490.000 đồn tính từ n 30/9/2022 đến n 17/02/2023 l 93.000 đồn , tiền lãi trên nợ c qu hạn chưa tr với mức lãi suất 1,245%/th n trên s tiền c tính từ n 30/9/2022 đến n 17/02/2023 là 16.807.500 đồn . Tổn s tiền c v lãi l 319.390.500 đồn .
Đ i với kho n va n 30/9/2022: bà L êu cầu ông C và bà H có n hĩa vụ liên đới tr s tiền c 400 triệu đồn ; tiền lãi như sau: tiền lãi tron hạn với mức lãi suất 0,83%/th n trên s tiền c với s tiền l 3.320.000 đồn , tiền lãi trên nợ lãi chưa tr với mức lãi suất 0,83%/th n trên s tiền 3.320.000 đồn tính từ n 31/10/2022 đến n 17/02/2023 là 96.446 đồn , tiền lãi trên nợ c qu hạn chưa tr với mức lãi suất 1,245%/th n trên s tiền c tính từ n 31/10/2022 đến n 17/02/2023 là 17.430.000 đồn . Tổn s tiền c v lãi l 420.846.446 đồn .
Căn cứ bà L êu cầu ông C có nghĩa vụ liên đới: tại c c iấ mượn tiền, hợp đồn va tiền đều hi bà H sử dụn tiền va với mục đích sinh hoạt ia đình. Đồn thời, tại phiên tòa, bà H trình b sử dụn s tiền va để lo cho con ăn học, tr tiền điện nước sinh hoạt tron ia đình. Căn cứ Điều 27 v Điều 37 Luật Hôn nhân v ia đình, đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của bà L, buộc ông C và bà H có n hĩa vụ liên đới tr cho bà L tổn s tiền c v lãi l 740.326.946 đồn .
Bà Nguyễn Thị H trình bày:
thừa nhận có ký v viết tron iấ mượn tiền n 30/8/2022 v hợp đồn va tiền n 30/9/2022. khẳn định b chỉ va của bà L s tiền 400 triệu đồn , s tiền 400 triệu đồn n b cho n ười kh c va lại nhằm hưởn chênh lệch lãi suất, s tiền lãi b nhận được b sử dụn đất mục đích tr tiền điện nước sinh hoạt tron ia đình v lo cho con ăn học. Na , b chỉ đồn ý tr cho bà L s tiền c 400 triệu đồn , khôn đồn ý tr lãi. Việc bà L êu cầu ông C có n hĩa vụ liên đới tr tiền vay l khôn có căn cứ vì chồn b ho n to n khôn biết việc va tiền n . khôn còn êu cầu n o kh c.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo ph p luật t tụn : Thẩm ph n, Hội Thẩm nhân dân v Thư ký Tòa n tuân thủ đún qu định của ộ luật t tụn dân sự. N ười tham ia t tụn chấp h nh đún qu định của ộ luật t tụn dân sự.
Ý kiến về việc i i qu ết vụ n: Căn cứ c c điều 463, 466, 468 ộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 v Điều 37 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; N hị qu ết s 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội, đề n hị: Hội đồn xét xử tu ên xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của b Đồn Thị Kim L, buộc ông C và bà H có n hĩa vụ liên đới tr cho bà L s tiền 700 triệu đồn v tiền lãi theo qu định; Về n phí, bà H và ông C chịu n phí dân sự có i n ạch theo qu định.
NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về t tụn :
[1.1] Về quan hệ ph p luật: theo đơn khởi kiện ngày 29/11/2022, đơn sửa đổi, bổ sun đơn khởi kiện n 17/02/2023, bà Đồn Thị Kim L khởi kiện êu cầu ông N u ễn Ho n C và bà N u ễn Thị H có n hĩa vụ liên đới tr s tiền vay 700 triệu đồn và êu cầu tính lãi. Xét thấ , việc iao dịch tiền iữa c c bên x ra v o 2022, do đó Hội đồn xét xử căn cứ Điều 166 v Điều 463 ộ luật Dân sự 2015 x c định đâ l vụ n tranh chấp hợp đồn va t i s n.
[1.2] Về thẩm qu ền i i qu ết vụ n: căn cứ kho n 3 Điều 26 ộ luật T tụn dân sự, Hội đồn xét xử x c định đâ l tranh chấp hợp đồn dân sự thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa án. Căn cứ kho n 3 Điều 35 ộ luật T tụn dân sự, vụ n khôn có đươn sự hoặc t i s n ở nước n o i, vì vậ vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân cấp hu ện. ị đơn ông N u ễn Ho n C và bà N u ễn Thị H có nơi cư trú tại phườn 6, th nh ph ến Tre, tỉnh ến Tre, đ i chiếu điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật T tụn dân sự thì vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân th nh ph ến Tre.
[1.3] Về việc tham ia phiên tòa của đươn sự: ông C có đề n hị i i qu ết vắn mặt (BL 56). Căn cứ kho n 1 Điều 227 v Điều 228 ộ luật T tụn dân sự, Hội đồn xét xử tiến h nh xét xử vắn mặt ông C.
[1.4] Xét đơn sửa đổi, bổ sun đơn khởi kiện của Đồn Thị Kim L ngày 17/02/2023: theo đơn khởi kiện ban đầu n 29/11/2022, bà L êu cầu tính lãi với mức lãi suất 1%/th n , tu nhiên theo đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sun thì bà L yêu cầu tính lãi với mức lãi suất 0,83%/th n . Căn cứ kho n 1 Điều 244 ộ luật T tụn dân sự, Hội đồn xét xử xét thấ việc tha đổi êu cầu khởi kiện của bà L khôn vượt qu phạm vi khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận.
[2] Xét iấ mượn tiền ngày 30/8/2022:
Về tiền c: bà H thừa nhận có ký v o iấ mượn tiền n 30/8/2022. Qu trình i i qu ết vụ n cũn như tại phiên tòa, bà H thừa nhận còn nợ bà L s tiền c 300 triệu đồn . Căn cứ kho n 2 Điều 92 ộ luật T tụn dân sự, đâ l tình tiết sự kiện khôn ph i chứn minh. Theo iấ mượn tiền c c bên thỏa thuận thời hạn va 30 n , tức từ n 30/8/2022 đến n 30/9/2022. Đến na , bà H vẫn chưa tr cho bà L s tiền c 300 triệu đồn . Căn cứ Điều 466 ộ luật dân sự năm 2015, bà L yêu cầu bà H có n hĩa vụ tr s tiền c 300 triệu đồn l có căn cứ nên được chấp nhận.
Về tiền lãi: qu trình i i qu ết vụ n, Tòa n đã ban h nh thôn b o iao nộp t i liệu chứn cứ êu cầu bà H chứn minh c c bên thỏa thuận lãi suất 7%/th n , bà H đã đón lãi đầ đủ cho bà L 2.100.000 đồn /n từ n 30/8/2022 đến n 30/9/2022 ( L61), tu nhiên đến na bà H khôn cun cấp được chứn cứ n . Đồn thời, lời trình b n của bà H khôn được đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn chấp nhận, do đó khôn có cơ sở khấu trừ tiền lãi m bà H đã đón . Tại phiên tòa, đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn êu cầu tính lãi kho n va 300 triệu đồn như sau: tiền lãi tron hạn với s tiền l 2.490.000 đồn , tiền lãi trên nợ lãi chưa tr với s tiền là 93.000 đồn , tiền lãi trên nợ c qu hạn chưa tr với s tiền l 16.807.500 đồn , tổn s tiền lãi l 19.390.500 đồn . Xét thấ , êu cầu tính lãi của n u ên đơn phù hợp với kho n 2 Điều 5 N hị qu ết 01/2019/NQ-HĐTP n 11/01/2019 của Hội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao nên được chấp nhận.
[3] Xét hợp đồn va tiền n 30/9/2022:
Về tiền c: bà N u ễn Thị H thừa nhận có ký v o hợp đồn va tiền n
30/9/2022. Bà H trình bày b khôn có nhận s tiền 400 triệu đồn v o n 30/9/2022, thực tế v o n 30/9/2022, b chỉ nhận của bà L s tiền 100 triệu đồn . Xét thấ : qu trình i i qu ết vụ n, Tòa n đã ban h nh thôn b o iao nộp t i liệu chứn cứ êu cầu bà H chứn minh thực tế b chỉ nhận của bà L s tiền 100 triệu đồn chứ khôn ph i 400 triệu đồn , tu nhiên đến na bà H khôn cun cấp được chứn cứ chứn minh n . Đồn thời, bà H thừa nhận khi ký hợp đồn va tiền thì b có đọc hợp đồn . ên cạnh đó, tại điều 2 của hợp đồn có nội dun "việc giao nhận tiền được thực hiện cùng lúc ký kết hợp đồng, hợp đồng này cũng được coi là biên bản giao nhận tiền". Như vậ , n u ên đơn có chứn cứ chứn minh l đã iao cho bà L s tiền 400 triệu đồn . Đến na , bà H khôn cun cấp được chứn cứ chứn minh đã tr cho bà L s tiền 400 triệu đồn . Căn cứ Điều 466 ộ luật dân sự năm 2015, bà L êu cầu bà H có n hĩa vụ tr s tiền c 400 triệu đồn l có căn cứ nên được chấp nhận.
Về tiền lãi: qu trình i i qu ết vụ n, Tòa n đã ban h nh thôn b o iao nộp t i liệu chứn cứ êu cầu bà H chứn minh c c bên thỏa thuận lãi suất 7%/th n , bà H đã đón lãi cho bà L 2.800.000 đồn /n từ n 30/9/2022 đến n 31/10/2022 ( L61), tu nhiên đến nay bà H khôn cun cấp được chứn cứ n . Đồn thời lời trình b n của bà H khôn được đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn chấp nhận, do đó khôn có cơ sở khấu trừ tiền lãi m bà H đã đón . Tại phiên tòa, đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn êu cầu tính lãi của kho n va 400 triệu đồn v o ngày 30/9/2022 như sau: tiền lãi tron hạn với mức lãi suất 0,83%/th n trên s tiền c với s tiền l 3.320.000 đồn , tiền lãi trên nợ lãi chưa tr với s tiền là 96.446 đồn , tiền lãi trên nợ c qu hạn chưa tr với s tiền l 17.430.000 đồn . Xét thấ , êu cầu tính lãi của n u ên đơn phù hợp với kho n 2 Điều 5 N hị qu ết 01/2019/NQ-HĐTP n 11/01/2019 của Hội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao nên được chấp nhận.
[4] Như đã phân tích tại đoạn [2] v đoạn [3], tổn s tiền c v lãi bà H có n hĩa vụ tr cho bà L l 740.236.946 đồn .
[5] Xét êu cầu của bà L buộc ông C có n hĩa vụ liên đới cùn bà H tr s tiền 740.236.946 đồn , Hội đồn xét xử xét thấ : bà H và ông C có đăn ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân phườn 6, th nh ph ến Tre, tỉnh ến Tre v o n 25/7/2011 nên được xem l hôn nhân hợp ph p. Kho n nợ va của bà H ph t sinh tron thời kỳ hôn nhân iữa b v ông C. ên cạnh đó, tại biên b n đ i chất n 31/01/2023 (BL 65-L 69) cũn như tại phiên tòa, bà H thừa nhận sử dụn s tiền lợi nhuận thu được việc cho va nhằm lo 02 con chun iữa b v ông C, tr tiền điện, nước sinh hoạt tron ia đình. Thấ rằn , Hân l n ười có đủ năn lực h nh vi dân sự, bà H đã sử dụn s tiền va để phục vụ nhu cầu thiết ếu của ia đình, xâ dựn ph t triển kinh tế chun ia đình nhằm tạo n uồn thu nhập đ p ứn nhu cầu của ia đình. Theo Điều 27 Luật Hôn nhân v ia đình qu định về "Tr ch nhiệm liên đới của vợ chồn đ i với iao dịch do một bên thực hiện", cũn như Điều 37 Luật Hôn nhân v ia đình qu định về "N hĩa vụ chun về t i s n của vợ chồn " do một bên vợ hoặc chồn thực hiện nhằm đ p ứn nhu cầu thiết ếu của ia đình thì vợ chồn ph i có n hĩa vụ chung. Như vậ , ông C ph i có n hĩa vụ liên đới với bà H tr cho bà L s tiền 740.236.946 đồn .
[6] Đề n hị của đại diện Viện kiểm s t phù hợp với c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n v nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận.
[7] Về n phí: căn cứ Điều 147 ộ luật T tụn dân sự v kho n 2 Điều 26 N hị qu ết s 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội, do êu cầu khởi kiện của bà L được chấp nhận nên bà H và ông C có n hĩa vụ n phí dân sự sơ thẩm có i n ạch l 33.609.500 đồn .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- C c điều 166, 280, 463, 466, 468 Điều ộ luật Dân sự 2015;
- Điều 27 v Điều 37 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
- Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 v Điều 273 ộ luật T tụn dân sự;
- Kho n 2 Điều 5 N hị qu ết 01/2019/NQ-HĐTP n 11/01/2019 của Hội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao;
- Kho n 2 Điều 26 N hị qu ết s 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội.
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn bà Đồn Thị Kim L đ i với bị đơn ông N u ễn Ho n C và bà N u ễn Thị H về việc "Tranh chấp hợp đồn va t i s n", cụ thể như sau:
uộc b N u ễn Thị H và ông N u ễn Ho n C có n hĩa vụ liên đới tr cho bà Đồn Thị Kim L s tiền 740.236.946 (b trăm b n mươi triệu, hai trăm ba mươi s u n hìn, chín trăm b n mươi s u đồn ) đồn , tron đó: tiền c 700.000.000 (b trăm triệu) đồn , tiền lãi 40.236.946 (b n mươi triệu, hai trăm ba mươi s u n hìn, chín trăm b n mươi s u) đồn .
Kể từ n b n n, qu ết định có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trườn hợp cơ quan thi h nh n có qu ền chủ độn ra qu ết định thi h nh n) hoặc kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho n ười được thi h nh n) cho đến khi thi h nh n xon , bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015, trừ trườn hợp ph p luật có qu định kh c.
2. Về án phí: Bà N u ễn Thị H và ông N u ễn Ho n C ph i chịu liên đới n phí dân sự sơ thẩm có i n ạch với s tiền l 33.609.500 (ba mươi ba triệu, s u trăm linh chín nghìn, năm trăm) đồn .
Bà Đồn Thị Kim L được nhận lại s tiền tạm ứn n phí đã nộp l 16.443.000 (mười s u triệu, b n trăm b n mươi ba n hìn) đồn theo biên lai thu tạm ứn n phí s XYZ ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự th nh ph ến Tre, tỉnh ến Tre.
3. Về qu ền kh n c o: Bà Đồn Thị Kim L, bà N u ễn Thị H có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên n để êu cầu Tòa n cấp trên xét xử phúc thẩm. Ôn N u ễn Ho n C có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được được b n n hoặc b n n được niêm ết để êu cầu Tòa n cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trườn hợp qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND th nh ph ến Tre (1b); - TAND tỉnh ến Tre (1b); - CCTHADS th nh ph ến Tre (1b); - C c đươn sự (3b); - Lưu hồ sơ, VP (4b). | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Nhƣ |