- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Thị M"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐI N BI N ĐÔNG TỈNH ĐI N BI N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2025/HNGĐ- ST Ngày: 10/6/2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA N NH N D N HU N ĐI N BI N ĐÔNG, TỈNH ĐI N BI N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ, ông Lường Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Công Hoàn - Thư Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên;
Ngày 10 tháng 6 năm 2025 t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai v án Hôn nhân và gia đình th l số 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ly Thị M, sinh năm 1997, nơi cư trú: bản T, xã N, huy n Đ, t nh Đ, có mặt.
2. Bị đơn: Ông Hờ A C, sinh năm 1997, nơi cư trú: bản T, xã N, huy n Đ, t nh Đ. (Hiện đang chấp hành án tại đội 10, phân trại 2, trại giam Thanh Phong, Bộ Công an). Địa ch : Thái Hòa 2, thị trấn Nông C, huy n Nông C, t nh Thanh Hóa. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/4/2025 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn bà Ly Thị M trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chồng tôi là ông Hờ A C sau một thời gian tìm hiểu nhau đã tự nguy n đến Ủy ban nhân dân xã Phì Nhừ, huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên đăng
ết hôn và được cấp giấy chứng nhận ết hôn số 24 ngày 14/6/2018. Thời gian đầu chung sống h nh phúc, tuy nhiên đến năm 2018 ông C bị bắt và bị Tuyên án ph t chung thân, đến nay tôi nhận thấy bản thân đã hết tình cảm với ông C. M c đích hôn nhân hông đ t được, vì vậy tôi đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông giải quyết cho bà được ly hôn với ông Hờ A C.
[2]. Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung, là cháu Hờ A Xuất, sinh ngày 15/9/2015; cháu Hờ Thị Ly, sinh ngày 06/5/2017. Tôi có nguy n vọng được nuôi cháu Xuất, cháu Ly cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: bà M hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn: Ngày 21 tháng 4 năm 2025, sau hi th l v án Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t hợp l thông báo th l v án số 23/TB-TLVA ngày 21 tháng 4 năm 2025.
Theo nội dung bản tự hai của ông Hờ A C ngày 28 tháng 4 năm 2025, ông Hờ A C trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Ly Thị M ết hôn trên tình thần tự nguy n, đã đăng
ết hôn ngày 14 tháng 6 năm 2018 t i UBND xã Phì Nhừ, huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống, tính tình hông hợp. Ngoài ra ông C còn đang phải đi chấp hành án t i tr i giam Thanh Phong, m c đích hôn nhân hông đ t được và hi n nay ông cũng đã hết tình cảm với bà Ly Thị M. Vì vậy, ông C đồng ly hôn. Tuy nhiên đến ngày 21/5/2025 cán bộ tr i giam tống đ t Quyết định đưa v ra xét xử và giấy tri u tập thì ông Hờ A C có iến hông đồng ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung, là cháu: là cháu Hờ A Xuất, sinh ngày 15/9/2015; cháu Hờ Thị Ly, sinh ngày 06/5/2017. Ông C đang phải đi chấp hành án nên ông yêu cầu bà M là người trực tiếp nuôi các cháu cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
T i phiên tòa hôm nay bà Ly Thị M vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, giải quyết vi c nuôi con, hông yêu cầu Tòa án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con và hông yêu cầu Tòa án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn h i i n và lời hai trong quá trình giải quyết v án bà đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá trình hỏi t i
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn h i i n yêu cầu xin ly hôn, nuôi con với bị đơn. Đây là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên. Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông th l giải quyết là đúng quy định t i hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
Về vi c vắng mặt của bị đơn ông Hờ A C: Ngày 15 tháng 5 năm 2025, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa v án ra xét xử và tống đ t hợp l cho ông Hờ A C Quyết định đưa v án ra xét xử, giấy tri u tập. Đến ngày 02/6/2025, ông C hông đến phiên tòa và hông có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố t ng Dân sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa. Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã nhờ Tr i giam Thanh Phong cử cán bộ quản giáo tống đ t quyết định hoãn phiên tòa cho ông Hờ A C. Do đó, căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án: bà M và ông C ết hôn trên tinh thần tự nguy n và có đăng
ết hôn theo đúng quy định t i Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên hôn nhân giữa bà M và ông C là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của bà Ly Thị M: Bà M vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông C. Hội đồng xét xử xét thấy, hi n t i bà M hông còn tình cảm với ông C. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà M và ông C là do bất đồng quan điểm sống, ông C chưa có trách nhi m với vợ con, ngoài ra ông Hờ A C còn đang phải đi chấp hành án chung thân t i tr i giam Thanh Phong, huy n Nông C, t nh Thanh Hóa. Chính quyền địa phương cũng xác nhận trong quá trình sống chung bà M và ông C thường xuyên xảy ra cãi vã, đến nay nhận thấy m c đích hôn nhân không đ t được, mâu thuẫn đã lâm vào tình tr ng trầm trọng. Như vậy, có đủ cơ s h ng định vi c bà M cho r ng hai vợ chồng hông còn h nh phúc, bà M hông còn tình cảm với ông C là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định bà M và ông C hông còn tình cảm, hông cùng chung sống nuôi d y con cái, vun vén h nh phúc gia đình. Vì vậy, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, m c đích hôn nhân hông đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Ly Thị M, giải quyết cho bà Ly Thị M ly hôn với ông Hờ A C.
Xét yêu cầu nuôi con của bà M: bà M và ông C có 02 con chung, là cháu Hờ A Xuất, sinh ngày 15/9/2015; cháu Hờ Thị Ly, sinh ngày 06/5/2017. Bà M có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu vì hi n nay ông C đang phải đi chấp hành án t i tr i giam Thanh Phong, vi c cấp dưỡng nuôi con chung hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu và nguy n vọng của bà M là chính đáng, bà M là người có đủ điều i n nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao 02 cháu Hờ A Xuất, Hờ Thị Ly cho bà M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Bà M hông yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét. Ông C có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung hông ai được cản tr .
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.
Về tài sản riêng, tài sản chung, công nợ: bà M và ông C hông đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
[3] Về án phí: Quá trình giải quyết v án bà Ly Thị M có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên tòa bà tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSST cho bà, b i vì bản thân và gia đình bà là người dân tộc Mông đang cư trú t i bản Háng Trợ, xã Phì Nhừ nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn bà Ly Thị M.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53, Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn. Nguyên đơn bà Ly Thị M được ly hôn với bị đơn ông Hờ A C.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Hờ A Xuất, sinh ngày 15/9/2015; cháu Hờ Thị Ly, sinh ngày 06/5/2017 cho bà Ly Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động.
Vi c cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Hờ A C có quyền thăm nom con chung mà hông ai được cản tr . Bà M và ông C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn bà Ly Thị M.
5. Về quyền kháng cáo: bà Ly Thị M được quyền háng cáo trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án (ngày 10/6/2025). Bị đơn ông Hờ A C vắng mặt t i phiên tòa được quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Phòng TT, KT - THA TAND t nh ĐB; - UBND xã Phì Nhừ; - Lưu: HSVA. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA Lê Hồng Quang |