vanban.org

Bản án 12/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận ột phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H ối với bà Nguyễn Thị Phương D về tranh ch p h p ồng vay tài sản và h p ồng góp hụi”.

Buộc bà Nguyễn Thị Phương D phải có trách nhiệ trả tổng số tiền 39.411.000 ồng, trong ó số tiền hụi là 18.000.000 ồng, số tiền vay gốc và lãi là 21.411.000 ồng cho bà Lê Thị H. Về nghĩa vụ chậ thi hành án: Trường h p bên phải thi hành án chậ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị H- Nguyễn Thị Phương D"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận ột phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H ối với bà Nguyễn Thị Phương D về tranh ch p h p ồng vay tài sản và h p ồng góp hụi”.
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 12/2025/DS-ST
Ngày 07-3-2025
“v/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản và hợp đồng góp
hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Lệ .

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phan Văn Truyện.

2/ Ông Nguyễn Văn Thuần.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Công – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.

Ngày 17/02/2025 và ngày 07/3/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An x t x sơ th công khai vụ án dân sự thụ lý số 135/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 nă 2024 về việc Tranh ch p h p ồng vay tài sản và h p ồng góp hụi”. Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra x t x sơ th số 10/2024/QĐST-DS ngày 31/12/2024, giữa các ương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh nă 1979; Địa chỉ: Số F, Quốc lộ F, Khu phố F, Phường B, thị xã K, tỉnh Long An. (có ặt)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương D, sinh nă 1982; Địa chỉ: Số A, ường T - T, Khu phố B, Phường C, thị xã K, tỉnh Long An. (vắng ặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ơn khởi kiện ề ngày 05/9/2024 và ơn thay ổi ột phần yêu cầu khởi kiện ngày 17/02/2025 những lời trình bày của nguyên ơn bà Lê Thị H cùng các tài liệu có trong hồ sơ và tại phiên tòa như sau:

Ngày 10/3/2023, bà có cho bà Nguyễn Thị Phương D vay 02 lần tiền vốn xoay vòng, cụ thể: Lần thứ 01: Bà cho vay số tiền 18.000.000 ồng, bà Nguyễn Thị Phương D có viết biên nhận cho bà và hẹn trả trong vòng 09 tháng, ỗi tháng trả 2.000.000 ồng cho bà, thời gian bắt ầu từ ngày 10/4/2023 â lịch; Lần thứ 02 cùng ngày: Bà cho vay số tiền 18.000.000 ồng, bà Nguyễn Thị Phương D có viết biên nhận cho bà và hẹn trả trong vòng 09 tháng, ỗi tháng trả 2.000.000 ồng cho bà, thời gian bắt ầu từ ngày 10/4/2023 â lịch. Mục ích vay bà D trình bày với bà là vay ể l y vốn là ăn, vay không thỏa thuận lãi su t. Sau ó, bà có liên hệ bà D nhiều lần nhưng bà D cố tình lảng tránh không thanh toán cho bà số tiền trên. Bà yêu cầu bà D có nghĩa vụ thanh toán số tiền của 02 lần vay trên là 18.000.000 ồng + 18.000.000 ồng = 36.000.000 ồng tiền gốc. Tiền lãi tính từ ngày 10/4/2023 ến ngày 05/9/2024 lãi su t 03%/tháng là 36.000.000 ồng x 03%/tháng x 16 tháng 25 ngày tổng số tiền là 54.180.000 ồng và kế từ ngày 05/9/2024 ến ngày 17/02/2025 yêu cầu tiếp tục tính lãi su t 1,6%/tháng.

Tại ơn thay ổi ột phần yêu cầu khởi kiện bà H cụ thể bà trình bày như sau:

Khoản thứ 01: Bà có là chủ thảo 01 dây hụi khui ngày 10/02/2023, ỗi tháng khui 1 lần, hụi 2.000.000 ồng, có 12 hụi viên tha gia, bà D tham gia 01 phần, bà D hốt kỳ thứ 3, sau giao hụi thì bà D có ký biên nhận ư n tiền góp vốn xoay vòng ngày 17/02/2025 số tiền 18.000.000 ồng và hẹn trả trong vòng 09 tháng, ỗi tháng trả 2.000.000 ồng cho bà, thời gian bắt ầu từ ngày 10/4/2023 â lịch. Biện nhận trên thực ch t là biên nhận hụi không phải biên nhận vay tiền.

Khoản thứ 02 cùng ngày 17/02/2025, bà tiếp tục cho bà D vay số tiền 18.000.000 ồng, bà Nguyễn Thị Phương D có viết biên nhận cho bà và hẹn trả trong vòng 09 tháng, ỗi tháng trả 2.000.000 ồng cho bà, thời gian bắt ầu từ ngày 10/4/2023 â lịch. Mục ích vay bà D trình bày với bà là vay ể l y vốn là ăn, vay không thỏa thuận lãi su t. Nay bà thay ổi yêu cầu như sau: Bà yêu cầu bà D có nghĩa vụ thanh toán số tiền hụi là 18.000.000 ồng + 18.000.000 ồng tiền vay, cũng lãi su t trên số tiền vay là 01 nă 10 tháng 25 ngày x 0.83%/tháng 3.411.000 ồng. Tổng cộng là 39.411.000 ồng.

Tại phiên tòa, bà H trình bày: Bà yêu cầu bà D có nghĩa vụ thanh toán tổng cộng là 39.411.000 ồng, trong ó số tiền hụi là 18.000.000 ồng + 18.000.000 ồng tiền vay, cũng lãi su t trên số tiền vay là 01 nă 10 tháng 25 ngày x 0.83%/tháng 3.411.000 ồng.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Phương D vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có lời trình bày trong hồ sơ cũng như không cung cấp tài liệu chứng cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ư c th tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng x t x nhận ịnh:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ tranh ch p và th quyết giải quyết vụ án: Bà Lê Thị H khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Phương D, sinh nă 1982; Địa chỉ: Số A, ường T - T, Khu phố B, Phường C, thị xã K, tỉnh Long An có nghĩa vụ thanh toán số tiền vay 18.000.000 ồng gốc và lãi su t + 18.000.000 ồng tiền góp hụi nên ư c xác ịnh quan hệ pháp luật dân sự là tranh ch p h p ồng vay tài sản và h p ồng góp hụi”, th quyền do Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An thụ lý vụ án và giải quyết là úng theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 26, Điều 35; Điều 39 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 471, 463 Bộ luật Dân sự.

Về việc giải quyết vắng ặt: Bị ơn bà Nguyễn Thị Phương D vắng ặt không có lý do nhưng ã ư c Tòa án ã tống ạt h p lệ các thủ tục tố tụng nên Tòa án ưa vụ án ra x t x vắng ặt bà D theo úng quy ịnh tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án ã thực hiện các thủ tục ở phiên h p kiể tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải. Phía bị ơn vắng ặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải ư c, vụ án ư c ưa ra x t x là úng quy ịnh của pháp luật.

Về quyền và phạ vi khởi kiện: Trước ây nguyên ơn bà H khởi kiện yêu cầu bà D có nghĩa vụ thanh toán số tiền vay 02 khoản là 38.000.000 ồng tiền gốc và lãi 03%/tháng là 36.000.000 ồng x 03%/tháng x 16 tháng 25 ngày tổng số tiền là 54.180.000 ồng kế từ ngày 05/9/2024 ến ngày 17/02/2025 lãi su t 1,6%/tháng. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà H ã có ơn thay ổi yêu cầu khởi kiện yêu cầu bà D có nghĩa vụ thanh toán tổng cộng là 39.411.000 ồng, trong ó số tiền hụi là 18.000.000 ồng + 18.000.000 ồng tiền vay, cũng lãi su t trên số tiền vay là 01 nă 10 tháng 25 ngày x 0.83%/tháng 3.411.000 ồng. Tòa án ã ra thông báo về việc thay ổi yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và tống ạt h p lệ cho các ương sự nên x t th y việc thay ổi ột phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn không vư t quá phạ vi yêu cầu khởi kiện ban ầu của ương sự quy ịnh tại Điều 5, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về h p ồng góp hụi: Bà H có là chủ thảo 01 dây hụi khui ngày 10/02/2023, ỗi tháng khui 1 lần, hụi 2.000.000 ồng, có 12 hụi viên tha gia, bà D tha gia 01 phần, bà D hốt kỳ thứ 3 bà H ã giao hụi cho bà D nhưng các bên thỏa thuận ký thành biên nhận ư n tiền góp vốn xoay vòng ngày 17/02/2025 số tiền 18.000.000 ồng. Tại bản chính biên nhận n do nguyên ơn cung c p bà Nguyễn Thị Phương D ký tại ục Người ư n” nên ây là tình tiết, sự kiện không phải chứng inh theo quy ịnh tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên xác ịnh bà H ã giao ủ số tiền hốt hụi cho bà D nhưng ến nay hụi ã ãn nhưng bà D không óng hụi chết cho bà H là vi phạ nghĩa vụ thanh toán. Do ó ủ cơ sở xác ịnh h p ồng trên là h p pháp từ ó là phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết ư c quy ịnh tại các Điều 117 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự.

Về nội dung h p ồng vay tài sản: Bà H yêu cầu bà D có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền vay gốc là 18.000.000 ồng và yêu cầu tính lãi theo bản chính biên nhận ngày 10/3/2023 do bà H cung c p. Hội ồng x t x xác ịnh khi giao kết h p ồng vay tài sản giữa bà H với bà D là những người có ầy ủ năng lực hành vi dân sự, giao kết h p ồng trên cơ sở tự nguyện, ục ích và nội dung không trái quy ịnh của pháp luật, tại bản chính biên nhận ngày 10/3/2023 ã thể hiện ầy ủ ký và chữ viết của bà D tại ục Người ư n” nên ây là tình tiết, sự kiện không phải chứng inh theo quy ịnh tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên ủ cơ sở xác ịnh h p ồng trên là h p pháp từ ó là phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết ư c quy ịnh tại các Điều 117 và Điều 463 của Bộ luật Dân sự.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án phía bị ơn vắng ặt không có lý do, không có lời trình bày trong hồ sơ cũng như không cung c p tài liệu chứng cứ nhưng ã ư c Tòa án ã tống ạt h p lệ các thủ tục tố tụng thể hiện bà D ã biết ư c nội dung yêu cầu khởi kiện của H nên ư c xác ịnh bà D ã từ bỏ quyền chứng inh của ình về yêu cầu khởi kiện của bà H.

Về ức lãi su t: Do các bên không có thỏa thuận lãi su t trong các biên nhận nên Hội ồng x t x căn cứ vào các Điều 440, 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, lãi su t ư c tính là 0,83%/tháng (tương ứng là 10%/nă ). Do ó bà H yêu cầu tính tiền lãi ối với số tiền vay gốc 18.000.000 ồng tính từ ngày 10/4/2023 ến ngày 07/3/2025 x 0.83%/tháng x 01 nă 10 tháng 25 ngày = 3.411.000 ồng là có cơ sở ch p nhận.

Từ những nhận ịnh trên ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H buộc bà D có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền 39.411.000 ồng, trong ó số tiền hụi là 18.000.000 ồng, số tiền vay gốc và lãi là 21.411.000 ồng.

Về án phí: Buộc bà D phải chịu tiền án phí dân sự sơ th do yêu cầu khởi kiện của bà H ư c ch p nhận sung vào công quỹ nhà nước Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBNTQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 228, 244, 147, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy ịnh về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Áp dụng các Điều 117, 278, 430, 463, 466,468 471 Bộ luật Dân sự;

Tuyên xử:

1. Ch p nhận ột phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H ối với bà Nguyễn Thị Phương D về tranh ch p h p ồng vay tài sản và h p ồng góp hụi”.

Buộc bà Nguyễn Thị Phương D phải có trách nhiệ trả tổng số tiền 39.411.000 ồng, trong ó số tiền hụi là 18.000.000 ồng, số tiền vay gốc và lãi là 21.411.000 ồng cho bà Lê Thị H.

2. Về nghĩa vụ chậ thi hành án: Trường h p bên phải thi hành án chậ

thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày bản án, quyết ịnh có hiệu lực pháp luật ( ối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ ộng ra quyết ịnh thi hành án) hoặc kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ư c thi hành án) cho ến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo ức lãi su t quy ịnh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự nă 2015, trừ trường h p pháp luật có quy ịnh khác.

3. Về án phí:

Buộc bà Nguyễn Thị Phương D phải chịu 1.971.000 ồng tiền án phí dân sự sơ th sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả cho bà Lê Thị H 1.355.000 ồng tiền tạ ứng án phí dân sự sơ th

ã nộp theo biên lai thu số 0002667 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Kiến Tường.

4. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị H có ặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị Phương D vắng ặt có quyền kháng cáo bản án hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c tống ạt hơp lệ.

Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thuần – Phan Văn Truyện

Vũ Thị Lệ

Cỡ chữ