- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - TIẾN"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2025/DS-ST Ngày: 18/7/2025 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Phước Tường
2. Ông Tống Văn Tư
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đồng Tháp.
Ngày 18 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 65/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 188/2025/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Địa chỉ: 266-268 N, phường V, quận 3, TP. H.
Nay là: 266-268 N, phường X, TP. H.
Đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thanh L - Chức vụ: Chuyên viên quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro. (Văn bản ủy quyền ngày 06/02/2025)
2. Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T.
Nay là: ấp A, xã H, tỉnh Đ.
(Chị L có mặt; anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ngân hàng TMCP S tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án trình bày: Ngày 14/7/2023 Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2814387 với anh Lê Minh T với hạn mức 30.000.000 đồng; Mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; Lãi suất vay: 33,2%/năm. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ không thanh toán nợ cho Ngân hàng, hiện tại khoản vay của Khách hàng đã quá hạn thanh toán từ ngày 22/01/2024 và Ngân hàng cũng đã nhiều lần gửi thông báo nợ quá hạn tạo điều kiện cho bị đơn trả nợ nhưng vẫn không thực hiện ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 07/01/2025 của anh T là 51.537.776đồng.
Tại phiên tòa hôm nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu anh Lê Minh T trả số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 18/7/2025 là 60.750.704đồng và tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong nợ, yêu cầu trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
- Bị đơn anh Lê Minh T đã được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Lê Minh T dù được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T.
Về nội dung: Xét thấy giữa các bên đương sự đã phát sinh giao dịch dân sự với nhau thể hiện qua Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2814387 ngày 14/7/2023. Tuy nhiên sau khi vay bị đơn đã không thực hiện việc trả nợ như thỏa thuận, phía ngân hàng thông báo nợ quá hạn tạo điều kiện cho bị đơn trả nợ nhưng vẫn không thực hiện. Như vậy bị đơn đã vi phạm cam kết trả tiền cho ngân hàng, nên việc Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S buộc anh Lê Minh T trả cho ngân hàng số tiền nợ 60.750.704đồng tính đến ngày 18/7/2025 là phù hợp. Đối với bị đơn từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay mặc dù được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp ý kiến đối với việc nguyên đơn khởi kiện xem như tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Buộc anh Lê Minh T trả cho Ngân hàng TMCP S nợ gốc là 34.695.392đồng và 26.055.312đồng tiền lãi tính đến ngày 18/7/2025, tổng cộng là 60.750.704đồng.
Anh Lê Minh T phải tiếp tục trả tiền lãi đối với nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2814387 ngày 14/7/2023.
2. Về án phí:
- Anh Lê Minh T phải chịụ 3.037.000đồng (đã làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S 1.288.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016496 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè. (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp)
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm. Đối với người vắng mặt thì thời hạn trên tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
4. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Tân |