- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T - Tạ Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Tạ Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm B, xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Anh Tạ Văn T1, sinh năm 1999; Địa chỉ: Xóm B, xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Tạ Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Tạ Văn T1 thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Tạ Văn T1 thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Tạ Khương Đ, sinh ngày 19/9/2019 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh T1 không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được phép cản trở. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Thị T và anh Tạ Văn T1 thống nhất thỏa thuận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Đặng Thị T và anh Tạ Văn T1 thống nhất thỏa thuận: chị Đặng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đặng Thị T phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm. Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đặng Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003334 ngày 14/3/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. H lại chị Đặng Thị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc; - UBND xã Sơn Lộ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THÙY NGÂN |