- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn D - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn ứ vào Điều 342 a Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Đình hỉ xét xử phú thẩm đối với háng nghị a Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai đối với nội dung hông ho bị áo hưởng án t eo.
- Căn cứ chính? Điều 52 Bộ luật Hình sự Xử phạt; Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 201 của…; Điều 201 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2024/HSPT Ngày 05-3-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hồng.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Tiến Sỹ; Bà Đinh Thị Như Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà T n Thị T à My - Thư T a án a T a án nh n d n tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai: Bà Đinh Ê Ban Mỹ - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2024, tại t ụ sở T a án nh n d n tỉnh Gia Lai xét xử phú thẩm ông hai vụ án hình sự phú thẩm thụ l số: 107/2023/TLPT - HS ngày 27 tháng 11 năm 2023 đối với bị áo Nguyễn Văn D do ó háng nghị a Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 52/2023/HS - ST ngày 22 tháng 9 năm 2023 a T a án nh n d n thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
- Bị cáo bị kháng nghị: NGUYỄN VĂN DŨNG; Tên gọi há : Không; Sinh ngày 29/8/1995, tại K, Ninh Bình; Nơi thường t ú: xóm A, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện tại: Tổ D, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Tiền án, tiền sự: Không; D n tộ : Kinh; Quố tị h: Việt Nam; Tôn giáo: Thiên húa giáo; Họ vấn: 5/12; Nghề nghiệp: lao động tự do; Con ông Nguyễn Văn T (đã hết) và bà Lã Thị H; ; Bị áo ó vợ là Đinh Thị N, có 03 con lớn nhất sinh năm 2020, nhỏ nhất sinh năm 2023; tiền án, tiền sự: hông.
Bị bắt hẩn ấp ngày 29/12/2022 và bị tạm giữ sau đó huyển tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thị xã A đến ngày 23/3/2023, thay đổi biện pháp ngăn hặn bằng biện pháp “Bảo lĩnh”. Hiện bị áo tại ngoại. Có mặt tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào năm 2020, Nguyễn Văn D đi từ tỉnh Ninh Bình đến thị xã A, Gia Lai sinh sống và thự hiện hành vi ho vay tiền với lãi suất ao nhằm thu lợi bất hính. Để thự hiện hành vi ho vay, D đi đến nhiều hợ t ên địa bàn thị xã A tìm gặp nhiều người, nói ho họ biết bản th n ó ho vay tiền t ả góp đồng thời đưa số điện thoại 0961.367.056 a D ho người vay để liên lạ . Khi ó người gọi hỏi vay tiền thì D hẹn gặp và tới nhà a người vay yêu u họ ho xem giấy tờ tùy th n như hứng minh nh n d n, ăn ướ , hộ hẩu, bằng lái xe… Có một số người vay D thỏa thuận giữ giấy tờ tùy th n a họ. D và người vay thỏa thuận hi vay một hoản tiền ố định s ộng với lãi hia đều theo số ngày vay, m i ngày đóng ả gố và lãi. Sau khi cho vay, D viết tên người vay, số tiền vay, số tiền t ả hàng ngày vào tờ giấy A4 để theo dõi đã đượ in sẵn á ột và ô ó đánh số thứ tự từ 01 đến 31 theo hàng ngang (các ngày trong tháng) và số thứ tự từ 01 đến 28 theo ột dọ (ghi tên người vay và ngày vay). Khi người vay t ả tiền, D đánh dấu X vào á ô để theo dõi số tiền vay đã t ả. Số tiền D ho vay m i l n từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Người vay t ả gố và lãi hàng ngày t ong thời gian từ 25 đến 31 ngày (tùy khoản vay, sự thỏa thuận, ụ thể: Vay 2.000.000 đồng thì người vay m i ngày t ả cho D 100.000 đồng, t ong 25 ngày; vay 3.000.000 đồng thì người vay m i ngày t ả ho D 150.000 đồng t ong 25 hoặ 26 ngày; vay 4.000.000 đồng thì m i ngày người vay t ả ho D 200.000 đồng, t ong 25 ngày; vay 5.000.000 đồng thì m i ngày người vay phải t ả 250.000 đồng, t ong 26 ngày, nếu m i ngày t ả 200.000đồng thì thời gian t ả là 30 hoặ 31 ngày.... Khi hưa hết thời gian thỏa thuận về việ t ả tiền vay, nếu người vay muốn đáo hạn hoản vay hoặ thay đổi số tiền vay D s t ừ đi số tiền n nợ a hoản vay ũ và tính bắt đ u hoản vay mới. Hoặ người vay ó thể đồng thời vay á hoản há nhau. T ong thời gian từ tháng 7/2021 đến ngày 28/12/2022, Nguyễn Văn D thự hiện hành vi ho người d n t ên địa bàn thị xã A, huyện Đ, K và Mang Y vay thu lợi bất hính ụ thể như sau:
1. Thái Thị V (Sinh năm 1975, trú tổ D, phường A, thị xã A). Chị V vay D 03 hoản, số tiền 5.000.000đ/ 1 hoản vay, lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương đương 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Cụ thể: Ngày 20/7/2022, hị V vay D số tiền 5.000.000 đồng, Chị V đã t ả đ y đ ho D theo thỏa thuận. Ngày 21/8/2022, vay số tiền 5.000.000 đồng, đến ngày 02/9/2022 đáo hạn, t ả đượ 15 ngày (3.000.000đ). Chị V n nợ ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận là 3.200.000 đồng. Ngày 05/9/2022, hị V vay số tiền 5.000.000 đồng, t ả đượ 10 ngày (2.000.000đ). Chị V n nợ ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 4.200.000 đồng. Tổng số tiền a 03 hoản vay và đáo hạn là 20.000.000đ, hị V đã t ả ho D 17.400.000đ, gồm gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 242.150đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 3.125.592đ, tiền gố là 14.032.258đ. Chị V n nợ gố 5.967.742đ.
2. Lê Thị Mỹ L (Sinh năm 1980, trú thôn D, xã T, thị xã A). Ngày 17/9/2022, hị L vay a D số tiền 15.000.000đ, lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương đương 288%/năm), t ả gố và lãi 600.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị L đáo hạn 03 l n vào ngày 07/10/2022, 22/10/2022 và ngày 06/11/2022 và đã t ả đ y đ ho D. Như vậy, tổng số tiền hị L đã vay và đáo hạn là 60.000.000đ. Chị L đã t ả ho D 74.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 1.035.400đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 13.364.600đ, tiền gố 60.000.000đ.
3. Nguyễn Thị H1 (Sinh năm 1961, trú thôn A, xã C, Đ, Gia Lai).
Ngày 22/6/2022, hị H1 vay số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị H1 đáo hạn hoản vay vào ngày 07/7/2022 và t ả đã đ y đ ho D theo thỏa thuận. Tổng tiền vay và đáo hạn 6.000.000đ, hị H1 đã t ả 7.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 83.500đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 1.416.500đ, tiền gố 6.000.000đ.
Ngày 30/6/2022, hị H1 vay số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Đến ngày 14/7/2022 đáo hạn hoản vay này và đã t ả xong. Tổng tiền vay và đáo hạn 6.000.000đ, hị H1 đã t ả 7.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 83.500đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 1.416.500đ, tiền gố 6.000.000đ.
Ngày 20/9/2022, hị H1 vay số tiền 12.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 500.000 đồng/ngày t ong 30 ngày, hị H1 đã t ả đượ 11 ngày. Đến ngày 19/11/2022, hị H1 thỏa thuận giảm hoản vay xuống 8.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày, t ong 25 ngày. Khoản vay này, hị H1 đã t ả ho D 15 ngày theo thỏa thuận (6.000.000đ). Số tiền gố và lãi n nợ theo thỏa thuận là 4.000.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền hị H1 đã vay và đáo hạn là 24.000.000đ, hị H1 đã t ả cho D 26.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 507.680đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 4.792.320đ, tiền gố 21.200.000đ. Chị H1 còn nợ gố 2.800.000đ.
4. Nguyễn Thanh T1 (Sinh năm 1990, trú thôn A, xã C, thị xã A). Ngày 26/9/2022, anh T1 vay số tiền 7.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi t ả t ả 300.000 đồng/ngày t ong 29 ngày. Anh T1 đáo hạn hoản vay 02 l n vào ngày 16/10/2022 và 18/11/2022. L n đáo hạn thứ 2, anh T1 t ả đượ 02 ngày. Số tiền n nợ gố và lãi theo thỏa thuận là 8.100.000 đồng. Tổng số tiền anh T1 vay a D là 21.000.000đ, anh T1 đã t ả 18.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 233.800đ, tiền lãi t ên 20%/năm 3.282.867đ, tiền gố 14.483.333đ. Anh T1 n nợ gố 6.516.667đ.
5. Văn Ch u P (Sinh năm 1973, trú làng K, xã K, K, Gia Lai). Ngày 23/7/2022, hị P vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 29/7/2022, hị P đáo hạn, n ng hoản lên 10.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày, t ong 31 ngày. Chị P đáo hạn 01 l n hoản vay 10.000.000đ vào ngày 09/8/2022. Đến ngày 20/8/2022, hị P thỏa thuận n ng hoản vay lên 12.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 500.000 đồng/ngày, t ong 30 ngày. Chị P đáo hạn 12 l n hoản vay 12.000.000đ vào á ngày 29/8/2022, 08/9/2022, 18/9/2022, 27/9/2022, 06/10/2022, 15/10/2022, 23/10/2022, 31/10/2022, 15/11/2022, 25/11/2022, 05/12/2022, 18/12/2022. L n đáo hạn uối t ả đượ 10 ngày. Chị P n nợ gố và lãi theo thỏa thuận là 10.000.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền hị P vay và đáo hạn 181.000.000đ, hị P đã t ả ho D 216.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 2.903.017đ, tiền lãi t ên 20%/năm 40.096.983đ, tiền gố 173.000.000đ, hị P n nợ gố 8.000.000đ.
6. T à Thị T2 (Sinh năm 1980, trú tổ B, phường T, thị xã A). Ngày 20/6/2022, hị T2 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày, t ong 26 ngày. Chị T2 đã t ả đ y đ theo thỏa thuận số tiền 6.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 72.367đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.427.633đ, tiền gố 5.000.000đ
Ngày 03/7/2022, hị T2 tiếp tụ vay 7.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 300.000 đồng/ngày, t ong 29 ngày. Chị T2 08 l n đáo hạn hoản vay này vào á ngày 19/7/2022, 05/8/2022, 22/8/2022, 16/9/2022, 18/9/2022, 01/10/2022, 18/10/2022, 04/11/2022. L n đáo hạn uối t ả đượ 03 ngày. Chị T2 n nợ gố và lãi theo thỏa thuận 7.800.000 đồng. Tổng số tiền hị T2 vay và đáo hạn là 63.000.000đ, hị T2 đã t ả 70.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 915.716đ, tiền lãi t ên 20%/năm 12.860.146đ, tiền gố 56.724.138đ. Chị T2 n nợ gố 6.275.862đ.
Như vậy, tổng số tiền hị T2 đã vay và đáo hạn a D là 68.000.000đ, hị T2 đã t ả ho D 77.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 988.083đ, tiền lãi t ên 20%/năm 14.287.779đ, tiền gố 61.724.138đ. Chị T2 n nợ gố 6.275.862đ.
7. Cao Thị H2 (Sinh năm 1961, trú tổ G, phường A, thị xã A). Ngày 30/6/2022, hị H2 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị H2 đã t ả đ y đ ho D 6.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 86.283đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.113.717đ, tiền gố 5.000.000đ.
Ngày 10/7/2022, hị H2 vay số tiền 7.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 300.000 đồng/ngày, t ong 29 ngày. Chị H2 04 l n đáo hạn hoản vay vào á ngày 23/7/2022, 05/8/2022, 27/8/2022, 07/9/2022 và đã t ả đ y đ ho D theo thỏa thuận. Tổng số tiền vay và đáo hạn 35.000.000đ, hị H2 đã t ả ho D 43.500.000đ gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 565.015đ, tiền lãi t ên 20%/năm 7.934.985đ, tiền gố 35.000.000đ.
Ngày 25/9/2022, hị H2 vay số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 26 ngày. Chị H2 03 l n đáo hạn vào á ngày 10/10/2022, 22/10/202, 04/11/2022, hị H2 đã t ả đ y đ theo thỏa thuận. Như vậy, tổng số tiền vay và đáo hạn 12.000.000đ, hị H2 đã t ả 15.600.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 173.680đ, tiền lãi t ên 20%/năm 3.426.320đ, tiền gố 12.000.000đ.
Ngày 17/11/2022, hị H2 vay số tiền 4.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị H2 02 l n đáo hạn vào ngày 01/12/2022 và ngày 15/12/2022, l n đáo hạn 2 hị H2 t ả đượ 11 ngày. Chị H2 n nợ gố và lãi theo thỏa thuận 2.800.000 đồng. Tổng số tiền vay và đáo hạn là 12.000.000đ, hị H2 đã t ả 12.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 135.827đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.304.173đ, tiền gố 9.760.000đ. Chị H2 n nợ gố 2.240.000đ
Tổng số tiền hị H2 đã vay và đáo hạn ả 4 hoản là 64.000.000 đồng, hị H2 đã t ả 77.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 960.807đ, tiền lãi t ên 20%/năm 14.779.194đ, tiền gố 61.760.000đ, hị H2 n nợ gố 2.240.000đ.
8. Lê Thị Hoàn H3 (Sinh năm 1998, trú thôn T, xã T, huyện Đ). Ngày 25/6/2022, hị H3 vay số tiền 6.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 300.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Đến ngày 17/7/2022, hị H3 đáo hạn hoản vay, sau đó đã t ả đ y đ ho D theo thỏa thuận. Tổng số tiền vay và đáo hạn a hoản vay này là 12.000.000đ, hị H3 đã t ả ho D 15.000.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 167.000đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.833.000đ, tiền gố 12.000.000đ.
Ngày 10/8/2022, hị H3 vay số tiền 6.000.000 đồng với hình thứ tương tự l n vay thứ nhất. Đến ngày 02/9/2022, hị H3 đáo hạn hoản vay, sau đó đã t ả đ y đ ho D. Tổng số tiền vay và đáo hạn a hoản vay này là 12.000.000đ. Chị H3 đã t ả ho D 15.000.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 167.000đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.833.000đ, tiền gố 12.000.000đ.
Ngày 29/9/2022, hị H3 vay số tiền 3.000.00 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày, t ong thời gian 25 ngày. Chị H3 đã t ả ho D số tiền 3.750.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 41.750đ, tiền lãi t ên 20%/năm 708.250đ, tiền gố 3.000.000đ.
Ngày 07/10/2022, hị H3 vay số tiền 4.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị H3 đã t ả đ y đ cho D số tiền 5.000.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 55.667đ, tiền lãi t ên 20%/năm 944.333đ, tiền gố 4.000.000đ.
Ngày 18/11/2022, hị H3 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị H3 đã t ả đ y đ ho D số tiền 6.250.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 69.583đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.180.417đ, tiền gố 5.000.000đ.
Ngày 05/12/2022, hị H3 tiếp tụ vay số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, hị H3 đã t ả đượ 11 ngày, n nợ gố và lãi theo thỏa thuận là 2.100.000 đồng. Chị H3 đã t ả ho D số tiền 1.650.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 18.370đ, tiền lãi t ên 20%/năm 311.630đ, tiền gố 1.320.000đ. Chị H3 n nợ gố 1.680.000đ
Như vậy, tổng số tiền hị H3 vay là đáo hạn a 6 hoản vay nói t ên là 39.000.000đ, hị H3 đã t ả 46.650.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 519.370đ, tiền lãi t ên 20%/năm 8.810.630đ, tiền gố 37.320.000đ, hị H3 n nợ gố 1.680.000đ.
9. Võ Thị P1 (tên thường gọi là N, sinh năm 1958, trú tổ F, phường A, thị xã A). Ngày 26/6/2022, hị P1 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Đến ngày 25/7/2022 hị P1 đáo hạn hoản vay này. Ngày 18/8/2022, hị P1 thỏa thuận với D n ng hoản vay lên 10.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị P1 03 l n đáo hạn hoản vay này vào ngày 22/9/2022, 20/10/2022, 19/11/2022. Đến ngày 15/12/2022, hị P1 tiếp tụ thỏa thuận n ng hoản vay lên 15.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 600.000 đồng/ngày t ong 31 ngày, hị P1 t ả đượ 12 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận là 11.400.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền hị P1 vay và đáo hạn là 65.000.000đ, hị P1 đã t ả ho D 69.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 963.033đ, tiền lãi t ên 20%/năm 12.430.515đ, tiền gố 55.806.452đ, hị P1 n nợ gố 9.193.548đ.
10. T ang Thị Mỹ L1 (Sinh năm 1978, trú tổ F, phường A, thị xã A). Ngày 10/11/2022, hị L1 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 21/11/2022, hị L1 đáo hạn hoản vay, sau đó đã t ả đ y đ ho D. Tổng số tiền vay và đáo hạn là 10.000.000đ, hị L1 đã t ả 12.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 139.166đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.360.834đ, tiền gố 10.000.000đ.
Ngày 25/12/2022, hị L1 vay số tiền 4.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, hị L1 t ả đượ 02 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận là 4.600.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền hị L1 vay và đáo hạn là 14.000.000đ, hị L1 đã t ả 12.900.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 143.620đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.436.380đ, tiền gố 10.320.000đ. Chị L1 n nợ gố 3.680.000đ
11. Nguyễn Thị Tuyết B (Sinh năm 1979, trú tổ C, phường A, thị xã A). Chị B vay D 07 hoản với lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm). Cụ thể: Ngày 25/6/2022, hị B vay hoản 1 số tiền 25.000.000 đồng, t ả gố và lãi 1.000.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị B 03 l n đáo hạn vào á ngày 12/7/2022, 24/7/2022, 05/8/2022 và đã t ả đ y đ ho D. Tổng số tiền vay và đáo hạn hoản 1 là 100.000.000đ, hị B đã t ả ho D 124.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 1.725.668đ, tiền lãi t ên 20%/năm 22.274.332đ, tiền gố 100.000.000đ.
Ngày 24/8/2022, hị B vay hoản 2, số tiền 20.000.000 đồng, t ả gố và lãi 800.000 đồng/ngày t ong 31 ngày, đến ngày 03/9/2022 n ng hoản vay lên 25.000.000 đồng, t ả gố và lãi 1.000.000đ/ngày t ong 31 ngày, hị B đã t ả đ y đ theo thỏa thuận. Số tiền vay và đáo hạn là 45.000.000đ, hị B đã t ả 55.800.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 776.550đ, tiền lãi t ên 20%/năm 10.023.450đ, tiền gố 45.000.000đ.
Đến ngày 24/9/2022, hị B vay hoản 3, số tiền 20.000.000 đồng, t ả gố và lãi 800.000 đồng/ngày t ong 31 ngày, hị B đã t ả ho D 24.800.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 345.133đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.454.867đ, tiền gố 20.000.000đ.
Ngày 24/10/2022, hị B vay hoản 4, số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị B đã t ả ho D 12.400.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 172.567đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.227.433đ, tiền gố 10.000.000đ.
Ngày 22/11/2022, hị B vay hoản 5, số tiền 15.000.000 đồng, t ả gố và lãi 600.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị B đã t ả ho D 18.600.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 258.850đ, tiền lãi t ên 20%/năm 3.341.150đ, tiền gố 15.000.000đ.
Ngày 09/12/2022, hị B vay hoản 6 số tiền 20.000.000 đồng, t ả gố và lãi 800.000đ/ngày t ong 31 ngày. Chị B đã t ả ho D 24.800.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 345.133đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.454.867đ, tiền gố 20.000.000đ.
Ngày 26/12/2022, hị B vay hoản 7 số tiền 25.000.000 đồng, t ả gố và lãi 1.000.000đ/ngày t ong 31 ngày. Chị B t ả đượ 02 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận là 29.000.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền hị B đã vay và đáo hạn a 7 hoản t ên là 235.000.000đ, hị B đã t ả D 262.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 3.651.733đ, tiền lãi t ên 20%/năm 47.135.363đ, tiền gố 211.612.903đ. Chị B còn nợ gố 23.387.097đ.
12. Phan Thị H4 (Sinh năm 1978, trú tổ B, phường A, thị xã A). Chị H4 03 l n vay tiền a D với lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm). Cụ thể: Ngày 13/7/2022, hị H4 vay số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị H4 03 l n đáo hạn vào ngày 26/7/2022, 07/8/2022, 16/8/2022, l n đáo hạn uối t ả đượ 15 ngày. Ngày 16/7/2022, hị H4 vay số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị H4 02 l n đáo hạn vào ngày 01/8/2022, 15/8/2022, l n đáo hạn uối t ả đượ 16 ngày. Đến ngày 03/9/2022, hị H4 đáo hạn 02 hoản vay và gộp lại thành hoản vay 15.000.000 đồng, t ả 600.000 đồng/ngày, t ả 31 ngày, hị hiền đã t ả đượ 07 ngày, n nợ D ả gố và lãi theo thỏa thuận là 14.400.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền vay và đáo hạn là 70.000.000đ, hị H4 đã t ả ho D 72.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 1.007.567đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 13.005.337đ, tiền gố 58.387.097đ. Chị H4 n nợ gố 11.612.903đ.
13. Dương Kiều M (Sinh năm 1970, trú tổ A, phường A, thị xã A). Ngày 23/11/2022, hị M vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 20%/tháng (tương ứng 240%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 30 ngày. Chị M đã t ả đượ 04 ngày, n nợ gố và lãi theo thỏa thuận là 5.200.000 đồng. Số tiền D ho hị M vay là 5.000.000đ, hị M đã t ả ho D 800.000đ gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 11.133đ, tiền lãi t ên 20%/năm 122.200đ, tiền gố 666.667đ. Chị M n nợ gố 4.333.333đ.
14. Võ Thị L2 (Sinh năm 1985, trú tổ C, phường A, thị xã A). Ngày 03/11/2022, hị L2 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 23/11/2022 hị L2 đáo hạn hoản vay, sau đó đã t ả đ y đ ho D. Số tiền vay và đáo hạn là 10.000.000đ, hị L2 đã t ả 12.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 172.566đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.227.434đ, tiền gố 10.000.000đ.
Ngày 12/12/2022, hị L2 vay số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, đã t ả đượ 15 ngày, n nợ gố và lãi theo thỏa thuận 1.500.000 đồng. Như vậy, hị L2 đã t ả ho D 2.250.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 25.050đ, tiền lãi t ên 20%/năm 424.950đ, tiền gố 1.800.000đ, hị L2 n nợ gố 1.200.000đ
Như vậy, tổng số tiền hị L2 đã vay và đáo hạn là 13.000.000đ, hị L2 đã t ả D 14.650.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 197.617đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.652.383đ, tiền gố 11.800.000đ. Chị L2 n nợ gố 1.200.000đ.
15. Hồ Thị Mỹ T3 (Sinh năm 1987, trú thôn T, xã T, huyện Đ). Ngày 26/6/2022, hị T3 vay số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 26 ngày. Ngày 21/7/2022, hị T3 đáo hạn hoản vay, sau đó đã t ả đ y đ ho D theo thỏa thuận số tiền 7.800.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 86.840đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.713.160đ, tiền gố 6.000.000đ.
Ngày 14/8/2022, hị T3 vay hoản 2 số tiền 7.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 300.000 đồng/ngày t ong 29 ngày. Chị T3 đã t ả ho D 8.700.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 113.003đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.586.997đ, tiền gố 7.000.000đ.
Ngày 13/9/2022, hị T3 vay hoản 3 số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị T3 đáo hạn 03 l n vào á ngày 15/10/2022, 31/10/2022, 25/11/2022 và đã t ả đ y đ ho D số tiền 25.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 278.332đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.721.668đ, tiền gố 20.000.000đ.
Như vậy, tổng số tiền hị T3 đã vay và đáo hạn a 03 hoản là 33.000.000đ, hị T3 đã t ả D 41.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 478.177đ, tiền lãi trên 20%/năm 8.021.823đ, tiền gố 33.000.000đ.
16. Phan Phú T4 (Sinh năm 1988, trú thôn H, xã C, huyện Đ). Ngày 22/6/2022, anh T4 vay số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 26 ngày. Anh T4 đã t ả ho D số tiền 3.900.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 43.420đ, tiền lãi t ên 20%/năm 856.580đ, tiền gố 3.000.000đ.
Ngày 30/6/2022, anh T4 vay hoản 2 số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Anh T4 đã t ả ho D 6.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 86.283đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.113.717đ, tiền gố 5.000.000đ.
Ngày 25/11/2022, anh T4 vay hoản 3 số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 26 ngày. Ngày 18/12/2022, anh T4 đáo hạn l n 01, đã t ả đượ 07 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận 2.850.000 đồng. Tổng số tiền anh T4 đã t ả ho D là 4.950.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 55.110đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.212.390đ, tiền gố 3.682.500đ. Anh T4 n nợ gố 2.317.500đ
Như vậy, tổng số tiền anh T4 đã vay và đáo hạn a 3 hoản là 14.000.000đ, anh T4 đã t ả D 15.050.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 184.813đ, tiền lãi t ên 20%/năm 3.182.687đ, tiền gố 11.682.500đ. Anh T4 n nợ gố 2.317.000đ.
17. Tô Thị Bí h P2 (Sinh năm 1984, trú thôn T, xã T, huyện Đ). Ngày 26/9/2022, hị P2 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị P2 đã t ả ho D 6.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 86.283đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.113.717đ, tiền gố 5.000.000đ.
Ngày 20/10/2022, hị P2 vay hoản 2 số tiền 8.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị P2 đã t ả ho D 10.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 111.333đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.888.667đ, tiền gố 8.000.000đ.
Ngày 17/11/2022, hị P2 vay hoản 3 số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 11/12/2022 hị P2 đáo hạn và t ả đượ 16 ngày, n nợ gố và lãi theo thỏa thuận 2.250.000 đồng. Tổng số tiền vay là 10.000.000đ, hị P2 đã t ả 10.250.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 114.116đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.935.884đ, tiền gố 8.200.000đ. Chị P2 n nợ gố 1.800.000đ.
Như vậy, tổng số tiền hị P2 đã vay và đáo hạn a 3 hoản là 23.000.000đ, hị P2 đã t ả D 26.450.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 311.733đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.938.267đ, tiền gố 21.200.000đ. Chị P2 n nợ gố 1.800.000đ.
18. Lê Thị Tú S (Sinh năm 1984, trú tổ B, phường A, thị xã A). Ngày 29/6/2022, hị S vay số tiền 12.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 500.000 đồng/ngày t ong 30 ngày. Chị S 09 l n đáo hạn hoản vay vào á ngày 16/7/2022, 15/8/2022, 30/8/2022, 19/9/2022, 03/10/2022, 20/10/2022, 04/11/2022, 26/11/2022, 11/12/2022. L n đáo hạn thứ 9 t ả đượ 3.300.000 đồng (số tiền hị S t ả hông ố định hàng ngày). Chị S n nợ D số tiền gố và lãi theo thỏa thuận là 11.7000.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền hị S đã vay và đáo hạn là 120.000.000đ, hị S đã t ả ho D 138.300.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 1.872.350đ, tiền lãi t ên 20%/năm 25.952.650đ, tiền gố 110.475.000đ. Chị S n nợ gố 9.525.000đ.
19. Huỳnh Thị L3 (Sinh năm 1995, trú thôn A, xã C, Đ). Ngày 7/8/2022, hị L3 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 29/8/2022, hị L3 đáo hạn hoản vay sau đó đã t ả đ y đ ho D số tiền 12.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 139.166đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.360.834đ, tiền gố 10.000.000đ.
Ngày 16/9/2022, hị L3 vay hoản 2 số tiền 7.000.000 đồng, lãi suất 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 300.000 đồng/ngày t ong 29 ngày. Ngày 09/10/2022, hị L3 đáo hạn hoản vay. Đến ngày 20/10/2022, hị L3 đáo hạn và n ng hoản vay lên 15.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 600.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị L3 02 l n đáo hạn hoản vay 5.000.000đ vào ngày 15/11/2022 và 08/12/2022. L n đáo hạn thứ 2 t ả đượ 10 ngày. Chị L3 n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận là 12.600.000 đồng. Tổng số tiền vay là đáo hạn 59.000.000đ, hị L3 đã t ả 60.600.000đ gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 827.206đ, tiền lãi t ên 20%/năm 10.934.804đ, tiền gố 48.838.710đ. Chị L3 n nợ gố 10.161.290đ.
Ngày 16/11/2022, hị L3 hoản 3 vay số tiền 7.000.000 đồng, lãi suất 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 300.000 đồng/ngày t ong 29 ngày. Đến ngày 27/11/2022, hị L3 đáo hạn n ng hoản vay lên 10.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 13/12/2022, hị L3 đáo hạn hoản vay, sau đó t ả đượ 15 ngày. Chị L3 n nợ gố và lãi theo thỏa thuận là 6.400.000 đồng. Tổng số tiền hị L3 vay và đáo hạn l n 3 là 27.000.000đ, hị L3 đã t ả ho D 27.100.000đ, gồm lãi từ 20%/năm t ở xuống 369.070đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.892.220đ, tiền gố 21.838.710đ. Chị L3 n nợ gố 5.161.290đ.
Như vậy, tổng số tiền vay và đáo hạn a ả 3 hoản là 96.000.000đ, hị L3 đã t ả 100.200.000đ gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 1.335.443đ, tiền lãi t ên 20%/năm 18.187.137đ, tiền gố 80.677.419đ. Chị L3 n nợ gố 15.322.581đ.
20. Đoàn Thị Hồng L4 (Sinh năm 1971, trú tổ D, phường A, thị xã A). Chị L4 03 l n vay tiền a D với lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm). Cụ thể:
Ngày 30/11/2022, hị L4 vay số tiền 4.000.000 đồng, t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị L4 đã t ả ho D 5.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 55.667đ, tiền lãi t ên 20%/năm 944.333đ, tiền gố 4.000.000đ.
Ngày 20/12/2022, hị L4 vay hoản 2 số tiền 2.000.000 đồng, t ả gố và lãi 100.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, đã t ả 07 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận là 1.800.000 đồng. Như vậy, hị L4 đã t ả ho D 700.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 7.793đ, tiền lãi t ên 20%/năm 132.207đ, tiền gố 560.000đ. Chị L4 n nợ gố 1.440.000đ
Ngày 27/12/2022, hị L4 vay hoản 3 số tiền 4.000.000 đồng, t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, đã t ả đượ 01 ngày, n nợ D ả gố và lãi theo thỏa thuận là 4.800.000 đồng. Như vậy, hị L4 đã t ả ho D số tiền 200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 2.227đ, tiền lãi t ên 20%/năm 37.773đ, tiền gố 160.000đ. Chị L4 n nợ gố 3.840.000đ
Như vậy, tổng số tiền hị L4 đã vay là 10.000.000đ, hị L4 đã t ả D 5.900.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 65.687đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.114.313đ, tiền gố 4.720.000đ. Chị L4 n nợ gố 5.280.000đ.
21. Nguyễn Thị Thu H5 (Sinh năm 1983, trú thôn P, xã H, huyện M). Chị H5 03 l n vay tiền a D với lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm). Cụ thể: Ngày 25/6/2022, hị H5 vay số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 500.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị H5 04 l n đáo hạn hoản vay vào á ngày 03/7/2022, 21/7/2022, 14/8/2022, 25/8/2022, l n đáo hạn uối t ả đượ 9 ngày. Ngày 18/8/2022, hị H5 vay hoản mới ũng số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 500.000đ/ngày t ong 25 ngày, t ả đượ 13 ngày. Ngày 01/9/2022, đáo hạn 02 hoản vay t ên và gộp lại thành một hoản vay 20.000.000 đồng, t ả 1.000.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, t ả đượ 3 ngày, hị H5 n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận là 22.000.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền hị H5 vay và đáo hạn là 80.000.000đ, hị H5 đã t ả ho D 78.000.000đ, bao gồm gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 868.400đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 14.731.600đ, tiền gố 62.400.000đ. Chị H4 n nợ gố 17.600.000đ.
22. T n Thị H6 (Sinh năm 1949, trú tổ F, phường A, thị xã A). Chị H6 vay D 04 hoản với lãi suất hoản vay 1, 2 là 20%/tháng (tương ứng 240%/năm), hoản 3 là 26%/tháng (tương ứng 312%/năm) và hoản 4 là 30%/tháng (tương ứng 360%/năm). Cụ thể như sau:
Ngày 24/6/2022, hị H6 vay hoản 1 số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 30 ngày. Chị H6 04 l n đáo hạn hoản vay vào á ngày 09/7/2022, 22/7/2022, 05/8/2022, 20/8/2022. Đã t ả ho D số tiền 30.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 417.500đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.582.500đ, tiền gố 25.000.000đ
Ngày 29/6/2022, hị H6 vay hoản 2 số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 30 ngày. Chị H6 04 l n đáo hạn hoản vay này vào á ngày 16/7/2022, 30/7/2022, 13/8/2022, 24/8/2022. Đến ngày 05/9/2022, hị H6 thỏa thuận n ng hoản vay lên 15.000.000 đồng, t ả gố và lãi 600.000 đồng/ngày t ong 30 ngày. Chị H6 04 l n đáo hạn vào á ngày 15/9/2022, 26/9/2022, 13/10/2022, 22/10/2022. Sau đó đã t ả đ y đ ho D theo thỏa thuận số tiền 150.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 2.087.500đ, tiền lãi t ên 20%/năm 22.912.500đ, tiền gố 125.000.000đ.
Ngày 10/11/2022, hị H6 vay hoản 3 số tiền 9.000.000 đồng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 28 ngày, đã t ả ho D số tiền 11.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 140.280đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.059.720đ, tiền gố 9.000.000đ.
Ngày 04/12/2022, hị H6 vay hoản 4 số tiền 4.000.000 đồng, t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 20/12/2022 hị H6 đáo hạn hoản vay, t ả đượ 6 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận 3.800.000 đồng. Tổng số tiền hị H6 vay và đáo hạn là 8.000.000, hị H6 đã t ả ho D 6.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 69.027đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.170.973đ, tiền gố 4.960.000đ, hị H6 n nợ gố 3.040.000đ
Như vậy, tổng số tiền hị H6 đã vay và đáo hạn là 167.000.000đ, hị H6 đã t ả D 197.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 2.714.307đ, tiền lãi t ên 20%/năm 30.725.693đ, tiền gố 163.960.000đ. Chị H6 n nợ gố 3.040.000đ.
23. T n Vĩnh P3 (Sinh năm 1988, trú tổ E, phường A, thị xã A). Ngày 26/10/2022, anh P3 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Anh P3 đáo hạn 02 l n vào ngày 14/11/2022 và 08/12/2022. L n đáo hạn thứ 2 đã t ả đượ 21 ngày, n nợ D ả gố và lãi 2.000.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền anh P3 đã vay và đáo hạn là 15.000.000đ, anh P3 đã t ả D 16.600.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 231.017đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.981.887đ, tiền gố 13.387097đ. Anh P3 n nợ gố 1.612.903đ.
24. Võ Thanh M1 (Sinh năm 1982, trú thôn E, xã T, thị xã A). Ngày 26/8/2022, anh M1 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Anh M1 04 l n đáo hạn hoản vay này vào các ngày 18/9/2022, 24/10/2022, 16/11/2022, 13/12/2022. L n đáo hạn thứ 4, t ả đượ 10 ngày, n nợ D ả gố và lãi theo thỏa thuận là 4.200.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền vay và đáo hạn là 25.000.000đ, anh M1 đã t ả ho D 26.800.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 372.967đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.814.130đ, tiền gố 21.612.903đ. Anh M1 n nợ gố 3.387.097đ.
23. Mang Thị T5 (Sinh năm 1986, trú tổ G, phường A, thị xã A). Chị T5 03 l n vay tiền a D, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm). Cụ thể:
Ngày 18/6/2022, hị T5 vay hoản 1 số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị T5 02 l n đáo hạn vào ngày 25/6/2022 và 8/7/2022. L n đáo hạn thứ 2, hị T5 đã t ả đượ 01 ngày. Như vậy, hị T5 đã t ả D số tiền 12.750.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 141.949đ, tiền lãi t ên 20%/năm 22.408.051đ, tiền gố 10.200.000đ. Chị T5 n gố và lãi 6.000.000đ.
Ngày 28/6/2022, hị T5 vay hoản 2 số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 500.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, hị T5 đã t ả đượ 09 ngày số tiền 2.250.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 25.050đ, tiền lãi t ên 20%/năm 424.950đ, tiền gố 1.800.000đ. Chị T5 n nợ gố và lãi theo thỏa thuận 4.000.000đ.
Ngày 22/6/2022, hị T5 vay hoản 3 số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 500.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 03/7/2022 đáo hạn hoản vay này và đã t ả ho D 3.900.000đ (số tiền t ả hàng ngày hông ố định). Tổng ộng hị T5 đã t ả ho D 16.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 236.667đ, tiền lãi t ên 20%/năm 3.433.333đ, tiền gố 12.730.000đ. Chị T5 n nợ gố và lãi theo thỏa thuận 8.600.000đ.
Đến ngày 17/7/2022, D gộp á hoản vay T5 n nợ là 18.600.000 đồng, lú này hị T5 vào D thỏa thuận t ả 200.000 đồng/ngày ho đến hi hết nợ. Chị T5 t ả đượ 19 ngày (3.800.000đ) thì hông t ả nữa, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận 14.800.000 đồng. Như vậy, số tiền hị T5 đã t ả 3.800.000đ gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 63.333đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.076.667đ, tiền gố 2660.000đ. Chị T5 n nợ gố và lãi theo thỏa thuận 12.610.000đ
Như vậy, tổng số tiền hị T5 vay và đáo hạn là 40.000.000đ, hị T5 đã t ả ho D 35.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 467.000đ, tiền lãi t ên 20%/năm 7.343.000đ, tiền gố 27.390.000đ. Chị T5 n nợ gố 12.610.000đ.
26. Huỳnh Thị M2 (Sinh năm 1993, trú tổ C, phường A, thị xã A). Ngày 18/6/2022, hị M2 vay số tiền 2.000.000 đồng, lãi suất 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 100.000 đồng/ngày t ong 26 ngày, hị M2 đã t ả ho D số tiền 2.600.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 28.947đ, tiền lãi t ên 20%/năm 571.053đ, tiền gố 2.000.000đ.
27. Phạm Minh T6 (Sinh năm 1996, trú thôn T, xã T, huyện Đ). Ngày 19/6/2022, anh T6 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày, anh T6 t ả đượ 07 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận 4.800.000 đồng. Số tiền anh T6 đã t ả cho D là 1.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 19.483đ, tiền lãi t ên 20%/năm 251.484đ, tiền gố 1.129.032đ. Anh T7 n nợ gố 3.870.968đ.
Ngày 22/6/2022, anh T7 vay số tiền 2.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 34%/tháng (tương ứng 408%/năm), t ả gố và lãi 100.000 đồng/ngày t ong 26 ngày, anh T7 t ả đượ 04 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận là 2.200.000 đồng. Số tiền anh T7 đã t ả ho D là 400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 4.453đ, tiền lãi t ên 20%/năm 87.855đ, tiền gố 307.692đ. Anh T7 n nợ gố 1.692.308đ.
Ngày 24/6/2022, anh T7 tiếp tụ vay số tiền 10.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong v ng 31 ngày, anh T7 đã t ả đượ 02 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận là 11.600.000 đồng. Số tiền anh T7 đã t ả ho D 800.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 11.133đ, tiền lãi t ên 20%/năm 143.705đ, tiền gố 645.161đ. Anh T7 n nợ gố 9.354.839đ.
Như vậy, tổng số tiền anh T7 đã vay là 17.000.000đ, anh T7 đã t ả D 2.600.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 35.070đ, tiền lãi t ên 20%/năm 483.044đ, tiền gố 2.081.866đ. Anh T7 n nợ gố 14.918.114đ.
28. T n T8 (Sinh năm 1968, trú tổ A, phường T, thị xã A). Anh T8 03 l n vay tiền a D, ụ thể:
Ngày 21/6/2022, anh T8 vay hoản 1 số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 08/7/2022, anh T8 đáo hạn hoản vay và t ả đượ 16 ngày, n nợ D gố và lãi theo thỏa thuận 1.350.000 đồng. Số tiền anh T8 đã t ả ho D là 6.150.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 68.470đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.161.530đ, tiền gố 4.920.000đ. Anh T8 n nợ gố 1.080.000đ
Ngày 28/6/2022, anh T8 vay hoản 2 số tiền 10.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm) t ả 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 14/7/2022 đáo hạn và đã t ả đượ 12 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 7.600.000 đồng. Số tiền anh T8 đã t ả ho D là 17.200.000đ gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 239.367đ, tiền lãi t ên 20%/năm 3.089.666đ, tiền gố 13.870.968đ. Anh T8 n nợ gố 6.129.032đ.
Ngày 04/7/2022, anh T8 vay hoản 3 số tiền 3.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, anh T8 đã t ả đượ 20 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi 750.000 đồng. Số tiền anh T8 đã t ả ho D 3.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 33.400đ, tiền lãi t ên 20%/năm 566.600đ, tiền gố 2.400.000đ. Anh T8 n nợ gố 600.000đ.
Như vậy, tổng số tiền anh T8 đã vay và đáo hạn là 29.000.000đ, anh T8 đã t ả 26.350.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 341.237đ, tiền lãi t ên 20%/năm 4.817.796đ, tiền gố 21.190.968đ. Anh T8 n nợ gố 7.809.032đ
29. Bùi Thị T9 (Sinh năm 1975, trú tổ A, phường A, thị xã A). Ngày 27/6/2022, hị T9 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 15/7/2022, hị T9 thỏa thuận đáo hạn và n ng hoản vay lên số tiền 10.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị T9 đáo hạn 03 l n hoản vay 10.000.000đ vào ngày 01/8/2022, 17/8/2022, 29/8/2022. L n đáo hạn thứ 3 t ả đượ 2 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận là 11.600.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền hị T9 vay và đáo hạn là 45.000.000đ, hị T9 đã t ả ho D số tiền 44.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 615.117đ, tiền lãi t ên 20%/năm 7.939.722đ, tiền gố 35.645.161đ. Chị T9 n nợ gố 9.354.839đ.
30. Dương Thị Mỹ G (Sinh năm 1987, trú tổ A, phường A, thị xã A). Ngày 29/6/2022, hị G vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 18/7/2022, hị G đáo hạn hoản vay, t ả đượ 07 ngày thì hông t ả nữa, hị G n nợ D ả gố lẫn lãi 4.800.000 đồng. Tổng số tiền hị G vay và đáo hạn là 10.000.000đ. Chị G đã t ả ho D 7.600.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 105.767đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.365.201đ, tiền gố 6.129.032đ. Chị G n nợ gố 3.870.968đ.
31. Nguyễn Thị Thu T10 (Sinh năm 1988, trú thôn T, xã T, huyện Đ, Gia Lai). Chị T10 03 l n vay tiền a D với lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm). Cụ thể:
Ngày 02/6/2022, hị T10 vay hoản 1 số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị T10 đã t ả ho D 6.250.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 69.583đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.180.417đ, tiền gố 5.000.000đ.
Ngày 06/7/2022, hị T10 vay hoản 2 số tiền 2.000.000 đồng, t ả gố và lãi 100.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 27/7/2022, hị T10 đáo hạn hoản vay và t ả đượ t ả đượ 17 ngày.
Ngày 05/8/2022 , vay hoản 3 số tiền 3.000.000 đồng, t ả gố và lãi 150.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, t ả đượ 08 ngày.
Ngày 12/8/2022, đáo hạn và gộp hai hoản vay ngày 06/7/2022 và 05/8/2022 thành số tiền vay số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 6/9/2022 đáo hạn hoản vay này. Đến ngày 13/9/2022, hị T10 đã t ả đ y đ số tiền ho D.
Như vậy, tổng số tiền hị T10 vay và đáo hạn là 22.000.000đ, hị T10 đã t ả cho D 27.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 306.167đ, tiền lãi t ên 20%/năm 5.193.833đ, tiền gố 22.000.000đ.
32. Bùi Thị Đ (Sinh năm 1979, trú tổ D, phường A, thị xã A). Chị Đ 03 l n vay tiền a D với lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm). Cụ thể:
Ngày 10/7/2022, hị Đ vay số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị Đ đã t ả số tiền 6.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 86.283đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.113.717đ, tiền gố 5.000.000đ.
Ngày 01/9/2022, hị Đ vay số tiền 5.000.000 t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 18/9/2022, hị Đ đáo hạn hoản vay, sau đó đã t ả đ y đ ho D 12.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 172.567đ, tiền lãi t ên 20%/năm 2.227.433đ, tiền gố 10.000.000đ.
Ngày 23/10/2022, hị Đ vay số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 16/11/2022, hị Đ đáo hạn hoản vay. Chị Đ đã t ả đượ 11 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận là 8.000.000 đồng. Số tiền hị Đ đã t ả ho D 16.800.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 233.800đ, tiền lãi trên 20%/năm 3.017.813đ, tiền gố 13.548.387đ. Chị Đ n nợ gố 6.451.613đ.
Như vậy, tổng số tiền hị Đ vay và đáo hạn là 35.000.000đ, hị Đ đã t ả 35.400.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 492.650đ, tiền lãi t ên 20%/năm 6.358.963đ, tiền gố 28.548.387đ. Chị Đ n nợ gố 6.451.613đ.
33. Nguyễn Thị H7 (Sinh năm 1979, trú thôn T, xã T, huyện Đ). Ngày 11/7/2022, hị H7 vay số tiền 4.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 31/7/2022, hị H7 đáo hạn, sau đó đã t ả đ y đ ho D. Tổng số tiền hị H7 vay và đáo hạn là 8.000.000đ, hị H7 đã t ả ho D 10.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 111.333đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.888.667đ, tiền gố 8.000.000đ.
34. Nguyễn Thị Hồng H8 (Sinh năm 1970, trú tổ B, thị t ấn Đ, Đ). Ngày 12/7/2022, hị H8 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 10/8/2022, hị H8 đáo hạn hoản vay và t ả đượ 10 ngày thì hông t ả nữa, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 4.200.000 đồng. Tổng số tiền hị H8 vay và đáo hạn là 10.000.000đ, hị H8 đã t ả ho D 8.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 114.117đ, tiền lãi t ên 20%/năm 1.472.980đ, tiền gố 6.612.903đ. Chị H8 n nợ gố 3.387.097đ.
35. Phan Thị H9 (Sinh năm 1977, trú tổ C, phường A, thị xã A). Ngày 13/7/2022, hị H9 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị H9 t ả đượ 16 ngày thì hông t ả nữa, n nợ D ả gố lẫn lãi 3.000.000 đồng. Như vậy, số tiền hị H9 vay là 5.000.000đ, hị H9 đã t ả 3.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 44.533đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 574.822đ, tiền gố 2.580.645đ. H9 n nợ gố 2.419.355đ.
36. Dương Đào N1 (Sinh năm 1982, trú tổ A, phường A, thị xã A). Ngày 29/7/2022, anh N1 vay số tiền 2.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 100.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 25/8/2022, anh N1 đáo hạn hoản vay và sau đó đã t ả đ y đ ho D. Tổng số tiền anh N1 vay và đáo hạn là 4.000.000đ, anh N1 đã t ả ho D 5.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 55.667đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 944.333đ, tiền gố 4.000.000đ.
37. Lê Thị Thu N2 (Sinh năm 1981, trú thôn A, xã C, huyện Đ). Ngày 28/7/2022, hị N2 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày, hị N2 đã t ả đượ 14 ngày. Ngày 11/8/2022, hị N2 thỏa thuận với D đáo hạn và n ng hoản vay lên 10.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị N2 t ả đượ 13 ngày, đến 6/9/2022, đáo hạn và tiếp tụ t ả đượ 15 ngày. Đến ngày 22/9/2022, đáo hạn n ng hoản vay lên 15.000.000 đồng, t ả gố và lãi 600.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị N2 đáo hạn 04 l n hoản vay 15.000.000đ vào á ngày 12/10/2022, 27/10/2022, 25/11/2022, 13/12/2022. L n đáo hạn uối đã t ả đượ 10 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 12.600.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền hị N2 vay và đáo hạn a D là 100.000.000đ, hị N2 đã t ả ho D số tiền 111.450.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 1.533.617đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 20.077.674đ, tiền gố 89.838.710đ. Chị N2 c n nợ gố 10.161.290đ .
38. Phạm Thị Ú (sinh năm 1979, trú tại thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai). Chị Ú 04 l n vay tiền a D với lãi suất thỏa thuận 24%/tháng (tương ứng 288%/năm). Cụ thể: Ngày 05/9/2022, hị Ú vay số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị Ú 03 l n đáo hạn hoản vay vào á ngày 10/10/2022, 27/10/2022, 12/11/2022. L n đáo hạn uối t ả đượ 3 ngày, n nợ D ả gố và lãi theo thỏa thuận là 11.200.000 đồng. Ngày 11/9/2022, hị Ú vay hoản 2 số tiền 5.000.000 đồng, t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị Ú 02 l n đáo hạn vào ngày 17/10/2022 và 03/11/2022. L n đáo hạn uối t ả đượ 12 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 3.800.000 đồng. Ngày 20/10/2022, hị Ú vay hoản 3 số tiền 10.000.000 đồng t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 05/10/2022 đáo hạn l n 01, sau đó t ả đượ 10 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 8.400.000 đồng. Ngày 17/9/2022, vay hoản 4 số tiền 10.000.000 đồng, t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị Ú đáo hạn 02 l n vào ngày 25/10/2022 và 10/11/2022, l n đáo hạn uối t ả đượ 5 ngày, n nợ D ả gố và lãi theo thỏa thuận 10.400.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền hị Ú vay và đáo hạn a 04 hoản vay t ên là 105.000.000đ, hị Ú đã t ả ho D 96.400.000đ, bao gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 1.341.567đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 17.316.498đ, tiền gố là 77.741.935đ. Chị Ú n nợ gố 27.258.065đ.
39. T n Thị H10 (Sinh 1976, trú tổ C, phường A, thị xã A). Ngày 18/10/2022, hị H10 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị H10 02 l n đáo hạn hoản vay vào ngày 01/11/2022 và 14/11/2022. L n đáo hạn thứ 2, hị H10 t ả đượ 3 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 5.600.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền hị H10 vay và đáo hạn là 15.000.000đ, hị H10 đã t ả ho D 13.000.000đ gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 180.917đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 2.335.212đ, tiền gố 10.483.871đ. Chị H10 n nợ gố 4.516.129đ
40. T ịnh Thị C (Sinh năm 1967, trú thôn T, T, Đ). Ngày 6/8/2022, hị C vay số tiền 2.000.000 đồng, lãi suất 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 100.000 đồng/ngày t ong 26 ngày. Chị C đã t ả đ y đ ho D số tiền 2.600.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 28.947đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 571.053đ, tiền gố 2.000.000đ.
41. Nguyễn Tuyết N3 (Sinh năm 1988, trú tổ I, phường A, thị xã A). Ngày 20/10/2022, vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 1.000.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Ngày 13/11/2022, hị N3 đáo hạn, sau đó đã t ả đ y đ ho D. Tổng số tiền vay và đáo hạn là 40.000.000đ. Chị N3 đã t ả ho D 50.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 556.667đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 9.443.333đ, tiền gố 40.000.000đ.
42. Lê Thị Hồng H11 (Sinh năm 1966, trú tổ A, phường A, thị xã A). Ngày 26/9/2022, hị H11 vay số tiền 8.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị H11 02 l n đáo hạn vào ngày 13/10/2022 và 04/11/2022. Chị H11 đã t ả đ y đ ho D theo thỏa thuận. Như vậy, số tiền hị H11 vay và đáo hạn là 24.000.000đ, hị H11 đã t ả ho D 30.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 334.000đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 5.666.000đ, tiền gố 24.000.000đ.
43. Nguyễn Thị Minh H12 (Sinh năm 1987, trú tổ B, phường A, thị xã A). Ngày 04/11/2022, hị H12 vay số tiền 4.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị H12 03 l n đáo hạn hoản vay vào ngày 22/11/2022, 08/12/2022, 27/12/2022. L n đáo hạn thứ 3 t ả đượ 01 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận là 4.800.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền vay và đáo hạn là 16.000.000đ. Chị H12 đã t ả ho D 15.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 169.227đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 2.870.773đ, tiền gố 12.160.000đ. Chị H12 n nợ gố 3.840.000đ.
44. Đinh Thị Xu n D1 (Sinh năm 1965, trú tổ C, phường A, thị xã A). Ngày 11/11/2022, hị D1 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Chị D1 đã t ả ho D 6.200.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 86.283đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 1.113.717đ, tiền gố 5.000.000đ.
45. Lê Thị T11 (Sinh năm 1984, trú tổ F, phường A, thị xã A). Ngày 30/9/2022, hị T11 vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất 24%/tháng (tương ứng 288%/năm), t ả gố và lãi 200.000 đồng/ngày t ong 31 ngày. Ngày 18/10/2022, hị T11 đáo hạn 01 l n hoản vay. Ngày 31/10/2022, hị T11 xin đáo hạn và n ng hoản vay lên 8.000.000 đồng, lãi suất 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 400.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị T11 đáo hạn 02 l n hoản vay 8.000.000đ vào ngày 19/11/2022 và ngày 13/12/2022. L n đáo hạn thứ 2 t ả đượ 14 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 4.400.000 đồng. Tổng số tiền hị T11 vay và đáo hạn là 34.000.000đ, hị T11 đã t ả ho D 38.000.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 457.580đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 7.062.420đ, tiền gố 30.480.000đ, hị T11 n nợ gố 3.520.000đ.
46. Lê Thị X (tên thường gọi là N4, sinh năm 1987, trú thôn E, xã T, thị xã A). Ngày 13/12/2022, hị X vay số tiền 5.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 250.000 đồng/ngày t ong 25 ngày. Chị X đã t ả đượ 14 ngày, n nợ D ả gố lẫn lãi theo thỏa thuận 2.750.000 đồng. Như vậy, số tiền hị X đã t ả ho D là 3.500.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 38.967đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 661.033đ, tiền gố 2.800.000đ. Chị X n nợ gố 2.200.000đ
47. Nguyễn Thị Dạ T12 (Sinh năm 1980, trú tổ A, phường T, thị xã A). Ngày 05/7/2021, hị T12 vay 7.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 25%/tháng (tương ứng 300%/năm), t ả gố và lãi 300.000 đồng/ngày t ong 29 ngày. Chị T12 đã t ả đ y đ theo thỏa thuận số tiền 8.700.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống 113.003đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 1.586.997đ, tiền gố 7.000.000đ.
Như vậy, t ong hoảng thời gian từ năm 2021 đến tháng 12/2022, Nguyễn Văn D đã ho 47 người t ên địa bàn thị xã A, huyện Đ, K và Mang Y vay tổng số tiền ho vay 2.042.000.000đ (hai tỷ không trăm bốn mươi hai triệu đồng), với lãi suất từ 240% đến 420%/năm. Người vay đã t ả ho D 2.214.900.000đ, gồm số tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 29.358.280đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 402.630.455đ, tiền gố 1.782.911.265đ. Tổng số tiền nợ gố người vay hưa t ả ho D 259.088.735đ. Như vậy, Nguyễn Văn D ho 47 người vay thu lợi bất hính số tiền 402.630.455đ (bốn trăm lẻ hai triệu sáu trăm ba mươi ngàn bốn trăm năm mươi lăm đồng).
Ngoài a, quá t ình điều t a, Nguyễn Văn D hai nhận với hình thứ như t ên, D n ho một số người vay tiền với lãi suất ao như sau:
1. Anh L5 ( hông xá định đượ nh n th n, lai lị h): Ngày 03/9/2022, anh L5 vay a D số tiền 3.000.000đ, lãi suất thỏa thuận 30%/tháng (tương ứng 360%/năm), t ả gố và lãi 150.000đ/ngày t ong 25 ngày. Anh L5 đã t ả đượ 13 ngày, số tiền 1.950.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 21.710đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 368.290đ, tiền gố là 1.560.000đ. Anh L5 n nợ gố 1.440.000đ.
2. Chị H (bán bánh mì ở hợ C1, hông xá định đượ lai lị h): Ngày 09/9/2022, hị H vay a D 3.000.000đ, lãi suất thỏa thuận 35%/tháng (tương ứng 420%/năm), t ả gố và lãi 150.000đ/ngày t ong 26 ngày. Chị H 06 l n đáo hạn hoản vay vào á ngày 27/9/2022, 09/10/2022, 21/10/2022, 03/11/2022, 12/12/2022, 24/12/2022. L n đáo hạn uối t ả đượ 3 ngày, n nợ D ả gố và lãi 3.450.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền hị H vay và đáo hạn là 21.000.000đ. Chị H đã t ả ho D 23.850.000đ, gồm tiền lãi từ 20%/năm t ở xuống là 265.530đ, tiền lãi t ên 20%/năm là 5.238.316đ, tiền gố là 18.346.154đ. Chị H n nợ gố 2.653.846đ.
T ên ơ sở lời hai a Nguyễn Văn D, Cơ quan Cảnh sát điều t a Công an thị xã A đã tiến hành điều t a xá minh nhưng hông xá định đượ nh n th n, lai lị h, địa hỉ, số điện thoại a người vay tên L5 và H theo hai nhận. Ngoài lời hai a D không c n hứng ứ nào há hứng minh việ người ó tên L5 và H vay tiền như lời hai a D. Vì vậy, Cơ quan Cảnh sát điều t a Công an thị xã A tiếp tụ xá minh á t ường hợp này, hi đ ăn ứ s xử l sau.
2. Giải quyết của Tòa án cấp sơ thẩm:
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 52/2023 HSST ngày 22 tháng 9 năm 2023 a T a án nh n d n thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai đã quyết định:
Tuyên bố bị áo Nguyễn Văn D phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Áp dụng hoản 2 Điều 201; Điều 38; điểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 65 a Bộ luật Hình sự
Xử phạt bị áo Nguyễn Văn D 01 (một) năm tù, nhưng ho hưởng án t eo thời gian thử thá h là 24 tháng, ể từ ngày tuyên án 22/9/2023.
Giao bị áo ho Ủy ban nh n d n phường T, thị xã A giám sát, giáo dụ bị áo t ong thời gian thử thá h.
T ong thời gian thử thá h nếu người đượ hưởng án t eo vi phạm nghĩa vụ a người hưởng án t eo từ 02 l n t ở lên theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự thì ó thể bị T a án quyết định buộ hấp hành hình phạt tù theo bản án đã ho người đó hưởng án t eo. Ngoài a, Bản án sơ thẩm n tuyên hình phạt bổ sung, xử l vật hứng, biện pháp tư pháp và tuyên quyền háng áo theo quy định a pháp luật.
3. Kháng cáo, kháng nghị:
- Bị áo không kháng cáo;
- Ngày 19/10/2023, Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai háng nghị bản án hình sự sơ thẩm số 52/2023/HSST ngày 22/9/2023 a T a án nh n d n thị xã An Khê. Đề nghị T a án nh n d n tỉnh Gia Lai áp dụng điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự tăng hình phạt đối với bị áo Nguyễn Văn D và hông ho hưởng án treo.
4. Diễn biến tại phiên tòa phúc thẩm:
-Đại diện viện iểm sát tỉnh Gia Lai út một ph n háng nghị về nội dung hông ho hưởng án t eo, giữ nguyên háng nghị áp dụng tình tiết tăng nặng và tăng hình phạt đối với bị áo.
- Bị áo hai nhận hành vi phạm tội như nội dung bản áo t ạng và nội dung bản án sơ thẩm, hông ó iến gì về nội dung háng nghị. Lời nói sau ùng bị áo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
T ên ơ sở nội dung vụ án, ăn ứ vào á tài liệu t ong hồ sơ vụ án đã đượ t anh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Xét tại phiên toà, Kiểm sát viên út một ph n háng nghị đối với nội dung hông ho bị áo hưởng án t eo. Hội đồng xét xử ăn ứ Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự, đình hỉ xét xử phú thẩm đối với nội dung này và tiếp tụ xem xét ph n ó háng nghị n lại.
Về kháng nghị của Viện kiểm sát tỉnh Gia Lai:
T ong hoảng thời gian từ năm 2021 đến tháng 12/2022, Nguyễn Văn D đã ho 47 người d n t ên địa bàn thị xã A, huyện Đ, huyện K và huyện M vay với tổng số tiền 2.042.000.000 đồng lãi suất từ 240% đến 420%/năm, ao hơn mứ lãi suất ao nhất 12 đến 21 l n theo quy định a Bộ luật D n sự và thu lợi bất hính với số tiền là 402.630.455 đồng. Do đó, T a án ấp sơ thẩm xét xử bị áo Nguyễn Văn D tội “Cho vay lãi nặng t ong giao dị h d n sự” quy định tại hoản 2 Điều 201 Bộ luật Hình sự là ó ăn ứ, đúng tội.
T ong số 47 người vay tiền a bị áo thì ó 03 t ường hợp bị áo thu lợi bất hính từ 30.000.000 đồng t ở lên, áp dụng Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, ngày 20 tháng 12 năm 2021 hướng dẫn Điều 201 Bộ luật hình sự về tội “Cho vay lãi nặng t ong giao dị h d n sự” thì hành vi này thuộ t ường hợp bị áp dụng tình tiết tăng nặng t á h nhiệm hình sự “phạm tội 02 l n t ở lên” quy định tại điểm g hoản 1 Điều 52 a Bộ luật Hình sự. T a án ấp sơ thẩm hưa áp dụng tình tiết tăng nặng t á h nhiệm hình sự này. Do đó, Toà án ấp phú thẩm áp dụng thêm tình tiết tăng nặng nêu t ên ho bị áo. Cũng do bị áp dụng tình tiết tăng nặng nên n tăng hình phạt đối với bị áo mới tương xứng tính hất, mứ độ hành vi phạm tội do bị áo thự hiện.
Từ á ph n tí h t ên ho thấy háng nghị a Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai là ó ăn ứ. Hội đồng xét xử phú thẩm ăn ứ điểm b hoản 1 Điều 355; điểm a hoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng Hình sự, hấp nhận háng nghị, sửa bản án sơ thẩm, áp dụng tình tiết tăng nặng t á h nhiệm hình sự “phạm tội 02 l n t ở lên” theo điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự và tăng hình phạt đối với bị áo.
Bị áo hông phải hịu án phí hình sự phú thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn ứ vào Điều 342 a Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Đình hỉ xét xử phú thẩm đối với háng nghị a Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai đối với nội dung hông ho bị áo hưởng án t eo.
2. Áp dụng điểm b hoản 1 Điều 355; điểm a hoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng Hình sự: Chấp nhận háng nghị a Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai, sửa bản án hình sự sơ thẩm số 52/2023/HSST ngày 22/9/2023 a T a án nh n d n thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai về ph n hình phạt.
Áp dụng hoản 2 Điều 201; Điều 38; điểm i, s hoản 1 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52; Điều 65 a Bộ luật Hình sự
Xử phạt bị áo Nguyễn Văn D 18 (mười tám) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng t ong giao dị h d n sự” nhưng ho hưởng án t eo thời gian thử thá h là 36 (ba mươi sáu) tháng, ể từ ngày tuyên án sơ thẩm 22/9/2023.
Giao bị áo ho Ủy ban nh n d n phường T, thị xã A giám sát, giáo dụ bị áo t ong thời gian thử thá h. Gia đình bị áo ó t á h nhiệm phối hợp với Ủy ban nh n d n phường T, thị xã A giám sát, giáo dụ bị áo t ong thời gian thử thá h.
T ong thời gian thử thá h, người đượ hưởng án t eo ố vi phạm nghĩa vụ 02 l n t ở lên thì T a án ó thể quyết định buộ người đượ hưởng án t eo phải hấp hành hình phạt tù a bản án đã ho hưởng án t eo.
T ường hợp người đượ hưởng án t eo thay đổi nơi ư t ú thì thự hiện theo quy định a Luật thi hành án hình sự.
3. Căn ứ hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 /2016 a Ủy ban Thường vụ Quố hội, quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí t a án: bị áo hông phải hịu án phí hình sự phú thẩm.
4. Cá quyết định há a bản án sơ thẩm hông ó háng áo, háng nghị ó hiệu lự pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng áo, háng nghị.
5. Bản án phú thẩm ó hiệu lự pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - TAND thị xã An Khê; - VKSND thị xã An Khê; - Công an thị xã An Khê; - Chi ụ THADS thị xã An Khê; - Bị áo; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hồng |