vanban.org

Bản án 12/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 04/12/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

V tội danh à hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Lò Văn T phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma túy. Xử phạt bị cáo Lò Văn T 20 (hai mươi tháng t . Thời hạn t t nh t ngày b t tạm gi , tạm giam ngày 08/8/2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? V tội danh à hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hu; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 249 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2024/HS-ST
Ngày 04 tháng 12 năm 2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nông Văn Thịnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thào A Sinh.

2. Ông Lường Văn Duôi.

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Tiến Dũng – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC tham gia phiên toà: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân huyện TC xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 11/2024/TLST-HS ngày 22/10/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2024/QĐXXST-HS ngày 22/11/2024 đối với bị cáo:

Lò Văn T, tên gọi khác: Không; sinh ngày 01 tháng 01 năm 1980 tại huyện TC, tỉnh Sơn La; nơi cư trú: Bản LM, x BM, huyện TC, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Tr ng trọt; Trình độ học vấn: 03/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lò Văn Đ, sinh năm 1955 và bà Lèo Thị H, sinh năm 1956; Bị cáo c v là Quàng Thị T, sinh năm 1982 và 04 con, lớn nhất sinh năm 1997, con nh nhất sinh năm 2010; Tiền án, tiền sự: Không;

Nhân thân: Tại bản án số: 88/2019/HSST gày 31/7/2019 của Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La xử phạt Lò Văn T 15 mười lăm tháng t về tội Tàng tr trái phép chất ma tuý, đ xoá án t ch.

Bị cáo bị b t tạm gi , tạm giam t ngày 08/8/2024 đến nay; C mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:

Khoảng 06 giờ 00 phút ngày 08/8/2024, Lò Văn T đi bộ một mình t nhà ở bản LM, xã BM, huyện TC, tỉnh Sơn La sang xã MB, huyện ML, tỉnh Sơn La để tìm mua ma tuý về sử dụng. Khi đi đến khu vực bản IT, xã MB, huyện ML, Lò Văn T gặp và h i mua đư c của một người đàn ông dân tộc Mông (Lò Văn T không biết tên và địa chỉ cư trú đang đứng ở ven đường liên bản 01 một g i ma túy đư c g i bằng nilon màu tr ng với giá 600.000đ Sáu trăm nghìn đ ng . Sau khi mua đư c ma túy, Lò Văn T cầm g i ma túy v a mua đư c ở bên tay trái r i đi bộ về nhà. Khi Lò Văn T đi đến khu vực bản LM, xã BM, huyện TC thì bị t công tác Công an huyện TC yêu cầu kiểm tra ma tuý và phát hiện, b t quả tang hành vi phạm tội và thu gi toàn bộ tang vật.

Vật chứng thu gi là 01 g i nilon màu tr ng bên trong c chứa bột cục màu tr ng nghi là Heroine Theo Lò Văn T khai nhận là Heroine).

H i 20 giờ 30 phút ngày 08/8/2024, Cơ quan CSĐT Công an huyện TC phối h p với Phòng PC09 Công an tỉnh Sơn La tiến hành b c mở niêm phong, cân tịnh xác định khối lư ng vật chứng thu gi của Lò Văn T c kết quả: Số bột màu tr ng c khối lư ng 0,20 gam Không phẩy hai mươi gam , tr ch rút toàn bộ 0,20 gam đánh ký hiệu T1 để gửi giám định chất ma tuý.

Tại Kết luận giám định số: 1570/KL -KTHS ngày 12/8/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận:

Mẫu ký hiệu T1 gửi giám định là ma túy, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; khối lượng của mẫu gửi giám định là: 0,20 gam.

Tổng khối lượng ma tuý thu gi của Lò Văn T là 0,20 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất Hoàn lại đối tượng giám định: Mẫu gửi giám định đ sử dụng h t trong quá trình giám định

Tại bản Cáo trạng số 177/CT- VKS-HS ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC đ truy tố bị cáo Lò Văn T về tội Tàng tr trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà, bị cáo Lò Văn T đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện TC đ truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng tr trái phép chất ma túy là đúng người, đúng tội, không oan sai cho bị cáo.

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC trình bày lời luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đ đề nghị Hội đ ng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Lò Văn T phạm tội Tàng tr trái phép chất ma túy.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Lò Văn T t 18 đến 24 tháng tù.

Không áp dụng hình phạt b sung phạt tiền đối với bị cáo.

Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: một mảnh nilon màu tr ng một v phong bì thư niêm phong vật chứng ban đầu.

Về án ph : Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lò Văn T.

Tại phần tranh luận, bị cáo Lò Văn T th a nhận hành vi phạm tội và không c ý kiến tranh luận gì với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không c ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.

Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa bị cáo gi nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không b sung thêm nội dung gì làm thay đ i nội dung vụ án. Lời khai của bị cáo ph h p với toàn bộ chứng cứ trong quá trình điều tra như: Biên bản b t người phạm tội quả tang lập h i 15 giờ 30 phút ngày 08/8/2024 của Công an huyện TC, tỉnh Sơn La; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong, xác định khối lư ng, lấy m u gửi giám định và niêm phong lại vật chứng; Biên bản mở niêm phong và giao nhận đối tư ng giám định; Kết luận giám định số: 1570/KL -KTHS ngày 12/8/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La; lời khai của người chứng kiến.

T các căn cứ trên c đủ cơ sở kết luận: Ngày 08/8/2024 Lò Văn T đ c hành vi cất gi trái phép 0,20 gam Heroine trong người với mục đ ch để sử dụng cho bản thân thì bị phát hiện, b t quả tang tại khu vực bản LM, xã BM, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị cáo đ phạm tội Tàng tr trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Cáo trạng số: 177/CT-VKS ngày 22/10/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC truy tố bị cáo về tội danh và điều khoản nêu trên của Bộ luật hình sự là hoàn toàn c căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Xét về t nh chất, mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo: Bị cáo là người c năng lực chịu trách nhiệm về hình sự, nhận thức đư c việc mua, bán, tàng tr trái phép chất ma tuý là vi phạm pháp luật, nhưng bị cáo đ bất chấp các quy định của pháp luật để phạm tội với l i cố ý. Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường h p nghiêm trọng và nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm vào ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về ma túy, gây mất trật tự trị an x hội, tiếp tay cho các đối tư ng hám lời c cơ hội lưu thông buôn bán ma túy. Do đ khi lư ng hình cần phải áp dụng mức hình phạt nghiêm kh c, tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.

Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo và hình phạt:

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không c tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Nhưng c nhân thân xấu, ngày 31/7/2019 bị Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La xử phạt 15 mười lăm tháng t về tội Tàng tr trái phép chất ma tuý, tuy đ đư c xoá án t ch, nhưng cho thấy bị cáo v n bất chấp quy định của pháp luật để tiếp tục phạm tội mới.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Căn cứ vào t nh chất mức độ hành vi phạm tội, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như nhân thân của bị cáo, Hội đ ng xét xử xét thấy cần cách ly bị cáo ra kh i đời sống x hội một thời gian nhất định để cải tạo, giáo dục bị cáo, đ ng thời nhằm mục đ ch răn đe và phòng ng a chung.

Về hình phạt b sung: Quá trình điều tra xác minh xét thấy bị cáo không c tài sản riêng, không c thu nhập n định và là đối tư ng sử dụng ma tuý nên không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo.

Vật chứng vụ án: Đối với một mảnh nilon màu tr ng một v phong bì thư niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phương tiện bị cáo d ng vào việc phạm tội và vật không c giá trị sử dụng, do đ cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Về ngu n gốc số ma túy bị thu gi : Bị cáo khai nhận khối lư ng ma tuý thu gi của bị cáo c ngu n gốc do bị cáo mua của một người đàn ông dân tộc Mông tại khu vực bản IT, xã MB, huyện ML, tỉnh Sơn La vào ngày 08/8/2024. Do bị cáo không biết họ tên và địa chỉ của người đàn ông đ bán ma tuý cho bị cáo, nên Cơ quan điều tra không c căn cứ để điều tra xác minh. Do vậy buộc bị cáo Lò Văn T phải chịu trách nhiệm hình sự đối với t ng khối lư ng ma tuý đ thu gi .

Về án ph : Bị cáo là người dân tộc thiểu số cư trú ở ở v ng c điều kiện kinh tế -x hội đặc biệt kh khăn, tại phiên toà bị cáo đề nghị đư c miễn án ph . Căn cứ quy định tại đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. V tội danh à hình phạt:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự:

Tuyên bố bị cáo Lò Văn T phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma túy.

Xử phạt bị cáo Lò Văn T 20 (hai mươi tháng t . Thời hạn t t nh t ngày b t tạm gi , tạm giam ngày 08/8/2024).

Không áp dụng hình phạt b sung Phạt tiền đối với bị cáo.

2. V ật chứng ụ án:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hu :

01 phong bì niêm phong c viền xanh đ , mặt trước ghi: Vật chứng nhập kho vụ Lò Văn T - TTTPCMT, b t ngày 08/8/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 077110 đ lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong c đầy đủ ch ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, người bị b t và 02 hình dấu đ của cơ quan CSĐT Công an huyện TC, tỉnh Sơn La. Sau đ dán băng d nh màu tr ng đ lên giấy niêm phong và các mép dán giáp lai của phong bì. Bên trong c : 01 mảnh nilon màu tr ng 01 v phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 11 tháng 10 năm 2024 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an huyện TC và Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC).

. V án ph : Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kh a 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lò Văn T.

4. V quy n kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự: Bị cáo Lò Văn T đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án sơ thẩm./.

Cỡ chữ