- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Trường"
- Tòa quyết gì? quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST Ngày 26-01-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị T Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Nhàn
2. Ông Vũ Văn Thi
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Hường - Thư ký Toà án nhân dân huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải
Phòng tham gia phiên toà: Bà Đặng Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; nơi cư trú: Thôn 5, D, xã T, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Bùi Xuân Tr; nơi cư trú: Thôn 5, D, xã T, huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn là chị
Nguyễn Thị T trình bày:
Chị kết hôn với anh Bùi Xuân Tr trên cơ sở hai bên đều tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại UBND xã Thanh Xá, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương vào ngày 28/02/2007. Sau ngày cưới vợ chồng về chung sống tại thôn D, xã T, huyện An Dương, Hải Phòng. Quá trình chung sống, hai bên hòa thuận, vui vẻ được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống, nhiều lần xảy ra tranh cãi và bất hòa, chị đã tìm nhiều cách khắc phục nhưng không được, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở lên trầm trọng và căng thẳng hơn. Anh Tr chơi bời uống rượu đánh đập chị. Do tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, hai bên không thể khắc phục đoàn tụ chung sống được với nhau, sống ly thân, chị không thể tiếp tục chịu đựng chung sống với anh Tr, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi Xuân Tr.
Về con chung: Chị và anh Bùi Xuân Tr có 02 con chung là Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 18/12/2007, Bùi Ngọc A, sinh ngày 27/9/2012. Đề nghị Tòa án giao con chung Bùi Ngọc A cho chị nuôi dưỡng, giao con chung Bùi Nguyễn Như Q cho anh Tr nuôi dưỡng sau ly hôn. Cấp dưỡng nuôi con chị và anh Tr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Bùi Xuân Tr: Anh Tr đã được Tòa án nhiều lần tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng để anh Tr đến Tòa án giải quyết việc chị Nguyễn Thị T xin ly hôn, con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn, tài sản chung nhưng anh Tr đều vắng mặt không có lý do, không có lời khai gửi Tòa án.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố
tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vi phạm các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các
điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Bùi Xuân Tr. Về con chung: Giao con chung Bùi Ngọc A, sinh ngày 27/9/2012 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng; giao con chung Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 18/12/2007 cho anh Bùi Xuân Tr nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Xuân Tr có nơi cư trú: Xã T, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa chị T, anh Tr vắng mặt,
chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt còn anh Tr vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân Tr.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của đương sự, căn cứ vào
chứng cứ do đương sự cung cấp và các chứng cứ do Toà án thu thập đã có đủ cơ sở xác định lời khai của chị Nguyễn Thị T về thời gian kết hôn, quá trình chung sống giữa hai bên là đúng sự thật. Mâu thuẫn vợ chồng được thể hiện trong quá trình chung sống hai bên va chạm bất hòa, sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình. Mâu thuẫn đã được gia đình can thiệp giúp đỡ nhưng không khắc phục được. Quá trình giải quyết vụ án, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tr. Anh Tr không có quan điểm về yêu cầu xin ly hôn của chị T, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa chị T và anh Tr đã nghiêm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Căn cứ vào các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Bùi Xuân Tr.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân Tr có 02 con chung
Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 18/12/2007, Bùi Ngọc A, sinh ngày 27/9/2012. Việc nuôi dưỡng con chung là quyền đồng thời là nghĩa vụ của cha mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, chị T đề nghị Tòa án giao con chung Bùi Ngọc A cho chị T nuôi dưỡng, giao con chung Bùi Nguyễn Như Q cho anh Tr nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận. Anh Tr không có quan điểm về nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện tại cả chị T và anh Tr đều có việc làm, thu nhập. Căn cứ vào điều kiện nuôi dưỡng con chung, nguyện vọng con chung muốn ở với chị T. Do vậy, giao con chung Bùi Ngọc A cho chị T nuôi dưỡng, giao con chung Bùi Nguyễn Như Q cho anh Tr nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét xử không giải quyết, sau này các đương sự có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, anh Bùi Xuân Tr không có quan điểm về tài sản chung. Do vậy, Hội đồng xét xử không giải quyết, sau này các đương sự có tranh chấp giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định.
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân Tr có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 70, 143, 147, khoản 2 Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Bùi Xuân Tr.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân Tr có hai con chung
Bùi Ngọc A, sinh ngày 27/9/2012; Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 18/12/2007. Giao con chung Bùi Ngọc A cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, giao con chung Bùi Nguyễn Như Q cho anh Nguyễn Xuân Trường trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét xử không giải quyết sau này các đương sự có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết sau này các đương sự
có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ
thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn chị T đã nộp (biên lai thu tiền số 0005233 ngày 27 tháng 10 năm 2023) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân Tr được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi hành án dân sự An Dương;
- UBND xã Thanh Xá, Thanh Hà, Hải Dương (ĐKKH số 07/2007);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị T Hương T THUNH VIÊN TRƯỜNG ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
XỬ
Nguyễn Thị T Hương
Bùi Thị N Thun Vũ Văn Thi Nơi nhận:
TM. TRƯỜNG ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi Thunh án dân sự An Dương;
- UBND xã An Hòa (ĐKKH số 51 ngày 22/7/2005);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị T Hương T THUNH VIÊN TRƯỜNG ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
XỬ
Nguyễn Thị T Hương
Đồng Thị Thường Vũ Văn Thi Nơi nhận:
TM. TRƯỜNG ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi Thunh án dân sự An Dương;
- UBND xã Hồng Phong (Nơi ĐKKH);
- Đương sự;
- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị T Hương
CÁC TRƯỜNG THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Tuân Nguyễn Thị Lợi
Trương Minh Huế
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; -Chi cục Thi Thunh án dân sự An Dương; - UBND TT An Dương, An Dương, HP (nơi đăng ký kết hôn); - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ; Lưu HCTP. | TM. TRƯỜNG ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trương Minh Huế |