- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Nguyễn Thị Kim Y - Lê Thanh Toàn"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim Y đối với anh Lê Thanh T; Xử cho chị Nguyễn Thị Kim Y được ly hôn với anh Lê Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29/02/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N HUY N HD - T NH BL
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Chủ t a phiên tòa: Bà Trương Hồng Diễm
H i th m nhân dân: Ông Danh On
Ông Lại Thiện Phong
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huy n HD, t nh BL.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đ, Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n HD xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 261/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1987
Địa ch : ấp MT A, xã MQ, thị xã NN, t nh ST
Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1988
Địa ch : ấp NT, xã NQ A, huy n HD, t nh BL
(Chị Y có đơn xin vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 20/6/2023, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Y trình bày:
Về quan h hôn nhân: giữa chị với anh Lê Thanh T đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MQ, huy n NN (nay là thị xã NN), t nh ST vào ngày 10/9/2012 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị Y trình bày: do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau, anh T không chung thủy trong đời sống vợ chồng, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Nay chị nhận thấy vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Lê Thanh T.
Về con chung: chị Nguyễn Thị Kim Y xác định vợ chồng chung sống có với nhau 02 người con chung tên Lê Thanh Đ, sinh ngày 24/8/2008 và Lê Thanh L, sinh ngày 18/10/2021, hi n các con sống chung với chị. Khi ly hôn chị yêu
cầu được nuôi 02 con và yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị Kim Y xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đối với anh Lê Thanh T: Mặc dù anh T đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh T vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Lê Thanh T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th m phán, H i đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án
Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Y được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Đề nghị H i đồng xét xử xem xét tiếp tục giao cháu Lê Thanh Đ, sinh ngày 24/8/2008 và Lê Thanh L, sinh ngày 18/10/2021 cho chị Nguyễn Thị Kim Y nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục anh Lê Thanh T được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: bu c anh Lê Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lê Thanh Đ và Lê Thanh L, mức cấp dưỡng theo quy định pháp luật là 1.000.000 đồng/tháng/cháu, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao đ ng, thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày xét xử sơ th m.
Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Nguyễn Thị Kim Y không đặt ra yêu cầu nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Y và anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim Y có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con với anh Lê Thanh T. Anh Lê Thanh T có địa ch cư trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.
Chị Nguyễn Thị Kim Y có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ th m. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị Kim Y.
Anh Lê Thanh T đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ th m, nhưng anh T vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Lê Thanh T.
Về n i dung vụ án: chị Y và anh T chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị Y và anh T có đi đăng ký kết hôn tại MQ, huy n NN (nay là thị xã NN), t nh ST ngày 10/9/2012 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị Y và anh T là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu ly hôn của chị Y đối với anh T thì H i đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng m t gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý tr ng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b . Nhưng thời gian chung sống chị Y và anh T lại không làm được, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại được. Hi n chị Y và anh T cũng đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian qua cả chị Y và anh T đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị Y và anh T không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị Y xác định vợ chồng không còn khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, nếu Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh T thì chị cũng không trở về chung sống với anh T được. H i đồng xét xử xét thấy cu c sống vợ chồng giữa chị Y và anh T là không thể hàn gắn lại được, cu c sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không Đ được, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y đối với anh T là hoàn T phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị Y và anh T sống ly thân với nhau chị Y là người trực tiếp nuôi con chung. Chị Yvẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này, cháu Lê Thanh Đ có nguy n v ng được sống với mẹ là chị Nguyễn Thị Kim Y khi cha mẹ cháu ly hôn, đây là ý kiến hoàn T tự nguy n của cháu Đ, không bị ai đe d a hay ép bu c. Xét thấy cháu Lê Thanh L, sinh ngày 18/10/2021 đến thời điểm xét xử chưa đủ 36 tháng tuổi, theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi”. Do đó đề nghị H i đồng xét xử xem xét giao con cho chị Y được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục con chung là hoàn T phù hợp.
Anh Lê Thanh T được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị Kim Y yêu cầu anh Lê Thanh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng theo quy định pháp luật, cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Theo quy định tại các Điều 82, 83, 110 và 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì chị Y có quyền yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật, đây thể hi n trách nhi m làm cha, mẹ đối với con chưa thành niên. Do đó, vi c chị Y yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng theo quy định pháp luật. Từ đó, cần bu c anh T cấp dưỡng nuôi các con hàng tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao đ ng như ý kiến đại di n Vi n kiểm sát đề nghị là phù hợp quy định pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Lê Thanh T thống nhất xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ th m chị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.
Án phí cấp dưỡng nuôi con anh T phải chịu theo quy định của pháp luật
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, được H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 2 Điều 482 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim Y đối với anh Lê Thanh T; Xử cho chị Nguyễn Thị Kim Y được ly hôn với anh Lê Thanh T.
2/.Về nuôi con chung: giao người con chung tên Lê Thanh Đ, sinh ngày 24/8/2008 và Lê Thanh L, sinh ngày 18/10/2021cho chị Nguyễn Thị Kim Y nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Lê Thanh T được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Bu c anh Lê Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thanh Đ, sinh ngày 24/8/2008 và Lê Thanh L, sinh ngày 18/10/2021, mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Đ và cháu L đủ 18 tuổi và có khả năng lao đ ng, thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày xét xử sơ th m. Vi c cấp dưỡng được thi hành ngay.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B Luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim Y xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007290 ngày 13 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Bu c anh Lê Thanh T phải n p 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Án xử sơ th m công khai báo cho chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Lê Thanh T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống Đ hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã MQ; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trương Hồng Diễm |