vanban.org

Bản án 12/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về việc nuôi con: Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi 02 con chung là Mai Phước T1, sinh ngày 27- 3- 2014 và Mai Quế C, sinh ngày 15- 10- 2019.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu Sáu"
  • Tòa quyết gì? Về việc nuôi con: Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi 02 con chung là Mai Phước T1, sinh ngày 27- 3- 2014 và Mai Quế C, sinh ngày 15- 10- 2019.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29- 01- 2024
V/v: Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tống Thái Dương;

Ông Cao Văn Thịnh.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Xuyến - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm A, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.

Bị đơn: Anh Mai Văn S, sinh năm 1986; địa chỉ: Xóm A, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Mai Văn S tự nguyện tìm hiểu, kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã G cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 25- 01- 2013. Sau khi cưới, chị Nguyễn Thị T đã biết anh Mai Văn S nghiện ma túy và nhiều lần cho anh S cơ hội để từ bỏ nhưng anh S không thay đổi. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Mai Văn S, không còn cơ hội hàn gắn hạnh phúc nên chị xin ly hôn anh Mai Văn S.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Mai Phước T1, sinh ngày 27-3- 2014 và Mai Quế C, sinh ngày 15- 10- 2019, hiện 02 con chung đang ở cùng chị T. Nay ly hôn chị nhận trực tiếp nuôi 02 con, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Chị không đề nghị giải quyết.

Đối với anh Mai Văn S: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giao, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Mai Văn S nhưng anh S không đến Tòa án để làm việc và không trình bày quan điểm.

Ý kiến của con chung Mai Phước T1: Cháu mong muốn mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.

Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại xã G, huyện G: Việc kết hôn, chung sống vợ chồng, nuôi con chung phù hợp với lời trình bày của chị Nguyễn Thị T.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.

Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn S; căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi 02 con chung là Mai Phước T1, sinh ngày 27- 3- 2014 và Mai Quế C, sinh ngày 15- 10- 2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Mai Văn S được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn S kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của chị T và anh S không có hạnh phúc, anh S không đến Tòa án để làm việc, không tham gia hòa giải. Như vậy, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn S đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn S, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về việc nuôi con: Xác định vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn S có 02 con chung là Mai Phước T1, sinh ngày 27- 3- 2014 và Mai Quế C, sinh ngày 15- 10- 2019, hiện 02 con đang sống cùng chị T. Căn cứ vào điều kiện, nguyện vọng của chị Nguyễn Thị T và nguyện vọng của con chung, đủ cơ sở giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; chị Nguyễn Thị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Mai Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị T là nguyên đơn nên phải nộp án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

Các đương sự đều vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn S.

2. Về việc nuôi con: Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi 02 con chung là Mai Phước T1, sinh ngày 27- 3- 2014 và Mai Quế C, sinh ngày 15- 10- 2019. Anh Mai Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001518 ngày 12- 10- 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ