vanban.org

Bản án 12/2024/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Ngãi Tuyên án 18/07/2024 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/07/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Không chấp nhận háng cáo của anh Nguyễn Tuấn Đ; đình ch xét xử phúc thẩm về phần con chung; giữ nguyên b n án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Đ. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn Gia B - sinh ngày 28/10/2020 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Nguyễn Tuấn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000 000 đồng/tháng (một triệu…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Không chấp nhận háng cáo của anh Nguyễn Tuấn Đ; đình ch xét xử phúc thẩm về phần con chung; giữ nguyên b n án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện M, t nh Qu ng Ngãi.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 12/2024/HNGĐ-PT
Ngày 18-7-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về
nuôi con, chia tài sản
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Lan

Các Thẩm phán:

Ông Trần Mười

Bà Huỳnh Thị Hồng Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Như - Thư Tòa án nh n d n t nh u ng Ng i

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Nhung - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 18 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nh n d n t nh u ng Ng i mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 07/2024/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Do b n án d n sự sơ thẩm số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nh n d n huyện M bị háng cáo

Theo uyết Đ đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 87/2024/ Đ-PT ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N – sinh năm 1996; cư trú tại thôn P, xã Đ, huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Đ – sinh năm 1994; cư trú tại thôn x, xã N, huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà L; cư trú tại thôn y, xã N, huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

2. Bà T – sinh năm 1969; cư trú tại thôn P, xã Đ, huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

3. Chị T1 – sinh năm 1991; cư trú tại thôn 4, xã C, huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

4. Ông L1 – sinh năm 1966 và bà C – sinh năm 1970; cư trú tại thôn x, xã N, huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

(Chị Nguyễn Thị Thanh N, anh Nguyễn Tuấn Đ, bà T, chị T1, ông L1, bà C có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/3/2023; các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thanh N trình bày:

Chị và anh Nguyễn Tuấn Đ sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) xã N, huyện M, t nh Qu ng Ngãi vào ngày 16/01/2020. Thời gian đầu, vợ chồng sống với nhau vui vẻ, hạnh phúc đến tháng 6/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Đ ham chơi, hông lo làm ăn phát triển kinh tế gia đình, mặc dù chị đ nhiều lần khuyên B nhưng anh Đ vẫn hông thay đổi nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng. Chị và anh Đ đ sống ly thân từ tháng 10/2021 đến nay, hông quan t m gì đến nhau. Nay, chị nhận thấy tình c m vợ chồng không thể hàn gắn được, hôn nhân không hạnh phúc và không thể tiếp tục chung sống với nhau, nên chị yêu cầu Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Đ.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn Gia B - sinh ngày 28/10/2020, hiện cháu B đang ở với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu B; yêu cầu anh Đ ph i cấp dưỡng nuôi cháu B 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Về tài s n chung: 01 máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451, trị giá 37 000 000 đồng. Khi ly hôn, chị yêu cầu chia tài s n chung; anh Đ sẽ nhận hiện vật và có nghĩa vụ hoàn tr cho chị số tiền 18 000 000 đồng.

Về nợ chung: Nợ bà L 8 000 000 đồng; nợ chị T1 10.000.000 đồng; nợ bà T 25 000 000 đồng. Khi ly hôn, chị yêu cầu anh Đ tr cho bà L 8 000 000 đồng; tr cho chị T1 10 000 000 đồng và tr cho bà T 3 500 000 đồng; số tiền nợ còn lại của bà T 21 500 000 đồng, chị sẽ tr .

* Tại bản tự khai đề ngày 26/6/2023; các tài liệu có tại hồ sơ vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Tuấn Đ trình bày:

Anh thống nhất với trình bày của chị Nguyễn Thị Thanh N về quan hệ hôn nhân, nhưng nguyên nh n phát sinh m u thuẫn là do tính tình không hợp nhau nên thường hay tranh cãi, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không có hạnh phúc. Nay, chị N yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý.

Về con chung: Có 01 con chung như chị N trình bày là đúng Khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung: Anh và chị N không có tài s n chung. Máy cắt lúa hiệu Kubota 451 là của cha, mẹ anh nên anh hông đồng ý yêu cầu chia tài s n chung của chị N.

Về nợ chung: Nợ bà L 8 000 000 đồng; nợ chị T1 10 000 000 đồng như chị N trình bày là đúng; riêng số tiền nợ của bà T là 5 000 000 đồng, không ph i 25 000 000 đồng như chị N trình bày. Khi ly hôn, anh yêu cầu chị N tr toàn bộ số tiền nợ trên.

* Tại biên bản lấy lời khai ngày 09/11/2023 và tại phiên tòa sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông L1, bà C trình bày: Ông, bà là cha, mẹ đẻ của anh Nguyễn Tuấn Đ. Thực tế có 01 máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451; máy này được mua lại của người hác vào năm 2021; anh Đ là người trực tiếp đi mua máy và giấy tờ mua bán với chủ cũ nhưng tiền mua máy là của ông, bà; anh vợ của anh Đ làm nghề sửa máy nên biết có người bán và đặt vấn đề mua máy để tạo điều kiện cho vợ chồng anh Đ làm ăn nên ông, bà thống nhất chi tiền mua máy để anh Đ làm thêm, tăng thu nhập nhưng ông, bà không cho máy mà ch để cho anh Đ làm kiếm tiền nuôi con. Ông, bà xác Đ máy gặt liên hợp hiệu Kubota 451 là của ông, bà vì ông, bà là người tr tiền mua máy. Hiện tại máy đang được B qu n tại nhà ông, bà. Việc chị N cho rằng máy gặt nói trên là tài s n chung của chị N và anh Đ là hông đúng Ông, bà đề nghị Tòa án xem xét, không chấp nhận yêu cầu chia tài s n chung của chị N.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà L, bà T, chị T1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy Đ của pháp luật, nhưng bà L, bà T, chị T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có ý kiến yêu cầu gì liên quan đến phần quyền và nghĩa vụ của mình.

* Tại bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Quảng Ngãi đã xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh N. Chị Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Đ.

2. Về con chung và cấp dưỡng cho con: Giao con chung là cháu Nguyễn Tuấn Gia B - sinh ngày 28/10/2020 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn Gia B đủ 18 tuổi.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà hông ai được c n trở.

3. Về tài s n chung: Chấp nhận yêu cầu chia tài s n chung của chị N. Xác Đ chị N và anh Đ có tài s n chung là 01 máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451. Giao máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451 cho anh Đ được toàn quyền sở hữu (qu n lý, sử dụng, Đ đoạt); anh Đ có nghĩa vụ hoàn tr cho chị N số tiền 18.000.000 đồng.

4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, gi i quyết về nợ chung. Bà T, bà L, chị T1 có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết bằng một vụ án khác.

Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng khác và quyền háng cáo của đương sự

* Ngày 04/4/2024, anh Nguyễn Tuấn Đ có đơn kháng cáo với nội dung: Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa b n án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện M; anh yêu cầu được nuôi con chung là cháu Nguyễn Tuấn Gia B - sinh ngày 28/10/2020, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con; xác Đ máy cắt lúa hiệu Kubota 451 không ph i là tài s n chung của anh và chị N. Tại phiên tòa, anh Đ rút háng cáo về phần con chung; giữ nguyên nội dung háng cáo về phần tài s n

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Qu ng Ngãi phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa, người tham gia tố tụng kể từ khi Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng theo quy Đ của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đơn háng cáo của anh Nguyễn Tuấn Đ đ m B về thời hạn, chủ thể và nội dung háng cáo theo quy Đ tại Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

Về nội dung: Căn cứ Điều 289, kho n 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đề nghị Hội đồng xét xử đình ch xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu về con chung; không chấp nhận kháng cáo của anh Đ, giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện M; về án phí dân sự phúc thẩm đề nghị gi i quyết theo quy Đ của pháp luật

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận Đ:

[1] Ngày 22/3/2024, Tòa án nhân dân huyện M xét xử vụ án. Ngày 04/4/2024, bị đơn là anh Nguyễn Tuấn Đ có đơn háng cáo là còn trong thời hạn theo quy Đ tại ho n 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, được chấp nhận xem xét.

[2] Tại phiên tòa, anh Nguyễn Tuấn Đ rút kháng cáo về phần con chung. Xét việc rút một phần kháng cáo của anh Đ là hoàn toàn tự nguyện, Hội đồng xét xử chấp nhận, đình ch xét xử phúc thẩm phần kháng cáo anh Đ đ rút

[3] Xét háng cáo của anh Nguyễn Tuấn Đ yêu cầu xác Đ máy cắt lúa hiệu Kubota 451 không ph i là tài s n chung của anh và chị Nguyễn Thị Thanh N, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[3.1] Chị N và anh Đ đều thừa nhận có 01 máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451; chị N cho rằng đ y là tài s n chung của chị và anh Đ nên yêu cầu chia; còn anh Đ cho rằng máy cắt lúa không ph i là tài s n chung của anh và chị N, mà là tài s n của cha, mẹ anh là ông L1, bà C mua; anh ch được sử dụng để làm thêm, tăng thu nhập kiếm tiền nuôi con chứ cha, mẹ của anh không cho vợ chồng anh máy cắt lúa. Tuy nhiên trong quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đ yêu cầu các đương sự cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh về quyền sở hữu đối với máy cắt lúa mà các bên đang tranh chấp nhưng anh Đ, ông Lựa, bà Chín đều không cung cấp được.

[3.2] Tại biên b n lấy lời hai người làm chứng là ông Đoàn Tấn V và ông Nguyễn Văn D (cha đẻ của chị N) (bút lục 24, 25) thể hiện nội dung ông Diệt mua máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451 từ ông V để cho anh Đ, chị N nên trong giấy tờ mua bán thể hiện anh Đ là người mua.

[3.3] Tại phiên tòa phúc thẩm, ông L1 và bà C vẫn xác Đ ông, bà là người mua và tiền mua máy cắt lúa là của ông, bà nhưng ông, bà xác Đ ông, bà không có tài liệu, chứng cứ chứng minh là lời trình bày của ông, bà là có căn cứ và hông được chị N thừa nhận. Anh Đ trình bày anh có quay đoạn video ghi lại cuộc nói chuyện giữa anh và ông V, nhưng anh Đ cũng xác Đ nội dung trong đoạn video này ông V vẫn xác Đ ông V nhận tiền bán máy cắt lúa từ ông Diệt. Như vậy, đến tại thời điểm xét xử phúc thẩm anh Đ, ông L1, bà C đều không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh máy cắt lúa là của ông L1, bà C.

[3.4] Máy cắt lúa được mua trong thời kỳ hôn nhân; theo quy Đ tại kho n 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; kho n 2 Điều 221, Điều 223 Bộ luật dân sự năm 2015 có cơ sở xác Đ máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451 là tài s n chung của chị N, anh Đ; chị N, anh Đ thống nhất máy cắt lúa có giá 37.000.000 đồng. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đ xác Đ máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451 là tài s n chung của chị N, anh Đ; anh Đ được toàn quyền qu n lý, sở hữu, sử dụng máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451 và có nghĩa vụ hoàn tr cho chị N 18.000.000 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật.

Anh Đ háng cáo nhưng hông cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới chứng minh cho lời trình bày của anh Đ là có căn cứ; theo quy Đ tại ho n 3 Điều 33 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 thì: Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung, nên háng cáo của anh Đ hông có cơ sở để chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do hông được chấp nhận kháng cáo nên anh Đ ph i chịu 300 000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đ nộp là 300 000 đồng theo Biên lai số 0003052 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Anh Đ đ nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm.

[5] Các phần hác của b n án sơ thẩm hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị

[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Qu ng Ngãi phù hợp với nhận Đ của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ:

Căn cứ kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 148, kho n 3 Điều 157, kho n 3 Điều 289, kho n 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 33, 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014; kho n 2 Điều 221, Điều 223 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy Đ về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Không chấp nhận háng cáo của anh Nguyễn Tuấn Đ; đình ch xét xử phúc thẩm về phần con chung; giữ nguyên b n án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện M, t nh Qu ng Ngãi.

1. Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Đ.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn Gia B - sinh ngày 28/10/2020 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Nguyễn Tuấn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000 000 đồng/tháng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn Gia B đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được quyền c n trở.

3. Về tài s n chung: Xác Đ máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451 là tài s n chung của chị Nguyễn Thị Thanh N, anh Nguyễn Tuấn Đ; anh Nguyễn Tuấn Đ được quyền qu n lý, sở hữu, sử dụng máy cắt lúa liên hợp hiệu Kubota 451 và có nghĩa vụ hoàn tr cho chị Nguyễn Thị Thanh N 18.000.000 đồng (mười tám triệu).

4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, gi i quyết.

5. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm Đ tại chỗ 2 000 000 đồng (hai triệu), chị Nguyễn Thị Thanh N ph i chịu; chị Nguyễn Thị Thanh N đ nộp và chi phí xong.

6. Về án phí:

6.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh N ph i chịu tổng cộng 1.200 000 đồng (một triệu, hai trăm ngàn) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 750 000 đồng (bảy trăm năm mươi ngàn) theo Biên lai số 0005416 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Chị Nguyễn Thị Thanh N còn ph i nộp 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi ngàn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Tuấn Đ ph i chịu tổng cộng 1.250 000 đồng (một triệu, hai trăm năm mươi ngàn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

6.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Anh Nguyễn Tuấn Đ ph i chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn) tiền án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đ nộp là 300 000 đồng theo Biên lai số 0003052 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Anh Nguyễn Tuấn Đ đ nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy Đ tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015

Trường hợp quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ