- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán” của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với ông Tôn Phi A.
- Căn cứ chính? Nghị định số 101/2012/NĐ-CP Về thanh toán không dùng tiền mặ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 19/2016 /TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2024/DS-ST Ngày 29/3/2024 V/v: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phước Hòa.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Bình.
2. Ông Nguyễn Văn Đời.
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Hoàng Thị Mỹ Thương - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Trong ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 250/2023/TLST- DS ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 250/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 22/2024/QĐST-HPT ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ trụ sở: Số B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D; chức danh: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thế C, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đ, theo Quyết định về việc uỷ quyền ký hợp đồng/thoả thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc.
Người được ông Nguyễn Thế C uỷ quyền lại để tham gia tố tụng: ông Nguyễn Thành N - Chuyên viên quản lý nợ theo giấy uỷ quyền số …/2023/GUQ-CNĐN ngày 10/7/2023 và Giấy uỷ quyền số …/2023/UQ-CNĐN ngày 02.01.2024.
Ngày 29.3.2024, ông Nguyễn Thế C uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Văn N1, chức vụ: chuyên viên xử lý nợ, tiến hành tố tụng tại phiên toà thay cho ông Nguyễn Thành N, giấy uỷ quyền số 293/2024/UQ-CNĐN ngày 29.3.2024 (ông Nguyễn Văn N1 có mặt).
* Bị đơn: Ông Tôn Phi A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: K N, tổ D phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và ý kiến trong quá trình tố tụng tại Tòa án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 24/11/2015 ông Tôn Phi A có ký với ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
Căn cứ thu nhập của ông Tôn Phi A, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 20.000.000 đồng (Thẻ tín dụng JCB Card 356480-5145), với mục đích: tiêu dùng cá nhân. Lãi suất trong hạn: 2.6%/tháng, lãi suất quá hạn: 3.9%/tháng (2,6% x 150%).
Sau khi được cấp tín dụng ông Tôn Phi A đã thực hiện 13 giao dịch với tổng số tiền là: 28.938.000 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ đến nay ông Tôn Phi A đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 17.745.300 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Do ông Tôn Phi A vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 01/9/2017 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông Tôn Phi A và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng)
Tính đến ngày 29/3/2024, ông Tôn Phi A còn nợ ngân hàng các khoản sau;
- Dư nợ gốc: 22.996.619 đồng
- Lãi trong hạn: 46.031.928 đồng
- Lãi quá hạn: 23.015.964 đồng
- Tổng cộng: 92.044.511 đồng
Mặc dù ngân hàng đã yêu cầu ông Tôn Phi A có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông Tôn Phi A vẫn chưa thanh toán cho ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã quy định tại Hợp đồng. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Toà:
Buộc ông Tôn Phi A phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 29/3/2024 là 92.044.511 đồng . Trong đó: Dư nợ gốc là: 22.996.619 đồng, lãi trong hạn: 46.031.928 đồng, lãi quá hạn: 23.015.964 đồng.
Buộc ông Tôn Phi A phải thanh toán khoản lãi phát sinh trên nợ gốc từ ngày 30/3/2024 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.
* Bị đơn là ông Tôn Phi A đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến Tòa nên không có lời khai của ông Tôn Phi A trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính Phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30.6.2016 của Thống đốc Ngân hàng N2 quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng thì tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S và ông Tôn Phi A là tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Ông Tôn Phi A (là bị đơn trong vụ án, không có yêu cầu phản tố) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông Tôn Phi A.
Về nội dung vụ án:
Hội đồng xét xử xét thấy: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 24/11/2015 (kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S với ông Tôn Phi A trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Tôn Phi A đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thông báo giao dịch của Ngân hàng, liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông Tôn Phi A vẫn không trả được nợ. Do đó, ngày 01/9/2017 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông Tôn Phi A và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn trên toàn bộ dư nợ theo quy định của S1.
Tính đến ngày xét xử (29.3.2024), ông Tôn Phi A còn nợ Ngân hàng các khoản sau:
- Dư nợ gốc: 22.996.619 đồng
- Lãi trong hạn: 46.031.928 đồng
- Lãi quá hạn: 23.015.964 đồng
- Tổng cộng: 92.044.511 đồng
Như vậy, ông Tôn Phi A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên được cấp thẻ như thỏa thuận tại hợp đồng. Do đó, việc khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu Tòa án buộc ông Tôn Phi A phải trả số tiền còn nợ nói trên tính đến ngày 29/3/2024 là hoàn toàn có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 280 của Bộ luật dân sự và thông tư 19/2016/TT-NHNN ngày 30.6.2016 của Ngân hàng N2; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng nên cần chấp nhận.
L·i suÊt tiÕp tôc ® îc tÝnh kÓ tõ ngµy 30.3.2024 trªn sè d nî gèc theo møc l·i suÊt do c¸c bªn tho¶ thuËn tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 24/11/2015 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng S cho đến khi ông Tôn Phi A thanh toán xong khoản nợ.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S được chấp nhận nên bị đơn là ông Tôn Phi A phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể số tiền ông Tôn Phi A phải chịu là (92.044.511 đồng x 5%) = 4.602.200 đồng (làm tròn).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 2.112.107 đồng theo biên lai thu số 0002148 ngày 01/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 280 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán” của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với ông Tôn Phi A.
Xử:
1. Buộc ông Tôn Phi A phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 92.044.511 đồng. Trong đó: dư nợ gốc là: 22.996.619 đồng, lãi trong hạn: 46.031.928 đồng, lãi quá hạn: 23.015.964 đồng (tính đến ngày 29.3.2024).
L·i suÊt tiÕp tôc ® îc tÝnh kÓ tõ ngµy 30.3.2024 trªn sè d nî gèc theo møc l·i suÊt do c¸c bªn tho¶ thuËn tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 24/11/2015 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng S cho đến khi ông Tôn Phi A thanh toán xong khoản nợ.
2. Án phí DSST: 4.602.200 đồng ông Tôn Phi A phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 2.112.107 đồng theo biên lai thu số 0002148 ngày 01/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà; - Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Phước Hòa |