- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LH TỈNH VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Long Hồ, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LH, TỈNH VL
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Trí Trường
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ ông Trần Thanh Hiếu
2/ ông Trần Thanh Khen
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 244 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Nguyên đơn, bị đơn đồng ý vô hiệu hợp đồng đặt cọc hoàn trả lại những gì đã nhận. Do bị đơn đã nhận tiền và chưa giao đất cho nguyên đơn nên nguyên đơn không có nghĩa vụ giao trả đất cho bị đơn. Thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Tăng Lệnh Tuấn A, sinh năm 1982
Địa chỉ: Đường Lưu Văn Liệt, phường 2, thành phố VL, tỉnh VL.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1966
Bà Phạm Thị T, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: ấp Hoà Thuận, xã Hoà N, huyện LH, tỉnh VL.
2. Sự tả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn và bị đơn đồng ý vô hiệu hợp đồng đặt cọc ký ngày 16/5/2016 tại văn phòng công chứng Phương A giữa A Tăng Lệnh Tuấn A với ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị T.
Công nhận sự tả thuận giữa ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị T với A Tăng Lệnh Tuấn A như sau: Ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả cho A Tăng Lệnh Tuấn A số tiền 70.000.000đồng. Thời gian trả nợ là một năm bắt đầu từ ngày 17 tháng 02 năm 2023.
3. Kể từ ngày hết thời hạn trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Về án phí: Các đương sự tả thuận mỗi bên chịu 50% án phí. Án phí được tính như sau: Án phí không có giá ngạch cho vô hiệu hợp đồng đặt cọc 300.000đồng + Án phí có giá ngạch cho số tiền là 70.000.000đồng x 5%= 3.500.000đồng. Tổng cộng là 3.800.000đồng.
Ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị T tự nguyện nộp số tiền 1.900.000đồng.
A Tăng Lệnh Tuấn A tự nguyện số tiền 1.900.000đồng. A Tăng Lệnh Tuấn A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 2.825.000đồng nên được khấu trừ. Hoàn trả cho A Tăng Lệnh Tuấn A số tiền 925.000đồng theo lai thu số 0004481 ngày 17/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Trí Trường |