- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2023/HNGĐ -ST Ngày 09 tháng 3 năm 2023. Về việc : “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông: Đặng Xuân Quân.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Vân Anh và bà Nguyễn Thị Hương.
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Thế Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Khánh Hương - Kiểm sát viên .
Ngày 09 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 345/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 4B/2023/TB - TA ngày 14 tháng 2 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hồng N, sinh năm 1982.
2. Bị đơn: Ông Lê Bá H, sinh năm 1970
Đều c Nơi ĐKHKTT: Khu 7, xã K Đ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
(Chị N vắng mặt c lý do, anh Hoàn vắng mặt không c lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn chị Bùi Thị Hồng N trình bày:
+Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Bá H kết hôn ngày 04/07/2007 c đăng ký kết hôn tại UBND xã K Đ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trư c khi kết hôn hai bên đư c tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống tình cảm v th i gian đầu v chồng hòa thuận hạnh phúc. Sau đ phát sinh mâu thu n nguyên nhân là do khác biệt về quan điểm sống, cách nuôi dạy con cái. Nay chị xác định tình cảm v chồng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì giải quyết cho chị đư c ly hôn anh H.
+ Về con chung: Chị xác nhận chị và anh Lê Bá H c 02 con chung là Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007 và cháu Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010
Ly hôn: Nguyện vọng của chị xin đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cháu Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007 và để anh H đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cháu Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010. Hai bên không ai phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau.
+ Cháu Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007 c nguyện vọng xin đư c ở v i chị N.
+ Cháu Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010 c nguyện vọng xin đư c ở v i anh H
+Về tài sản chung, về công n , công s c đóng góp: Chị xác định không c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ph a bị đơn là anh Lê Bá H đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án, do vậy anh H không c bản tự khai.Tòa án đến tại gia đình anh H nhiều lần để tống đạt thông báo thụ lý vụ nhưng anh H đi làm không c nhà nên Tòa án không làm việc v i anh H đư c và cũng như không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đư c.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đư c thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự,
- Việc chấp hành pháp luật của những ngư i tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử nghị án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt không c lý do là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
* Quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Hồng N.
- Xử: Chị Bùi Thị Hồng N đư c ly hôn v i anh Lê Bá H.
- Về con: Giao cho chị Bùi Thị Hồng N đư c quyền trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007.
Giao cho anh Lê Bá H đư c quyền trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010.
Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau.
- Về tài sản chung, n chung, công sức đ ng g p: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Chị Bùi Thị Hồng N phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét, đánh giá đầy đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng dân sự:
. Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết đư c xác định: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” giữa nguyên đơn chị Bùi Thị Hồng N và bị đơn anh Lê Bá H. Chị N và anh H đều c nơi đăng ký HKTT: Khu 7, xã K Đ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là đúng quy định pháp luật.
. Về việc vắng mặt của Nguyên đơn, bị đơn: Xét thấy, ph a anh Lê Bá H đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án, do vậy anh H không c bản tự khai. Tòa án không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đư c, nên vụ án thuộc trư ng h p không tiến hành hòa giải đư c, quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự và việc Tòa án xét xử vắng mặt anh Hoàn là hoàn toàn phù h p v i điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228. Chị N c đơn xin xét xử vắng mặt theo khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về yêu cầu, ý kiến của đương sự:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hồng N và anh Lê Bá H kết hôn ngày 04/7/2007 c đăng ký kết hôn tại UBND xã K Đ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trư c khi kết hôn hai bên đư c tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc. Đây là hôn nhân h p pháp.
Về tình cảm v chồng: Chị N cho rằng sau kết hôn, quá trình chung sống tình cảm v th i gian đầu v chồng hòa thuận hạnh phúc. Sau đ phát sinh mâu thu n nguyên nhân là do khác biệt về quan điểm sống, cách nuôi dạy con cái. Ph a chị N cho rằng mâu thu n v chồng đã trầm trọng, tình cảm v chồng thực sự không còn nên chị xin đư c ly hôn anh H. Ph a anh H không đến Tòa án để c quan điểm về việc chị N xin ly hôn và việc nuôi dư ng con chung khi ly hôn mặc dù đã đư c triệu tập h p lệ nhiều lần. Điều đ chứng tỏ anh H không muốn cải thiện tình cảm của v chồng. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ là xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi anh H đang cư trú thì xác định v chồng chị N, anh H c mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n như l i chị N trình bày trong bản tự khai và đơn khởi kiện nộp tại Tòa án, hiện tại chị N, anh H không sống cùng nhau nữa, chị N đã bỏ nhà bố mẹ đẻ của chị ở.
Xét thấy cuộc sống v chồng giữa chị N và anh H đã không còn vì v chồng đã sống ly thân. Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N, xử cho chị N đư c ly hôn v i anh H là phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
.Về con chung: Xét nguyện vọng của các cháu Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007 c nguyện vọng xin đư c ở v i chị N. Cháu Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010 c nguyện vọng xin đư c ở v i anh H. Quan điểm của chị N c nguyện vọng xin đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cháu: Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007 và để anh H đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cháu: Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010. Hai bên không ai phai cấp dư ng nuôi con chung cho nhau. Xét thấy cần giao cho chị Bùi Thị Hồng N đư c quyền trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007.
Giao cho anh Lê Bá H đư c quyền trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010.
Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau là phù h p.
.Về tài sản chung, công n , công s c đóng góp: Ph a chị N xác định không c nên không yêu cầu giải quyết. Mặt khác, do anh H vắng mặt nên Tòa án không đặt ra giải quyết là phù h p.
.Về án phí: Chị N phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm.
V× c¸c lÏ trªn;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Các Điều 51, 56, 58, khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207; khoản 2 Điều 227; khoản1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội. Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Hồng N.
1. Xử cho chị chị Bùi Thị Hồng N đư c ly hôn anh Lê Bá H.
2.Về con chung:
2.1. Giao cho chị Bùi Thị Hồng N đư c quyền trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Lê Kim Ngân, sinh ngày 12/11/2007.
2.2. Giao cho anh Lê Bá H đư c quyền trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Lê Bá Huy, sinh ngày 06/11/2010.
Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau. Đư c quyền thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục các con chung không ai đư c cản trở.
3.Về tài sản chung, công n , công s c đóng góp: không đặt ra giải quyết.
4.Về án phí: Chị Bùi Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án ph ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2020/0009543 ngày 03/10/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
5.Về quyền kháng cáo: Chị N và anh H vắng mặt c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường h p bản án đư c thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP.Việt Trì;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- Chi cục THADS TP.Việt Trì;
- UBND xã K Đ,TP.Việt Trì;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
Đặng Xuân Quân THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Xuân Quân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH PHÚ THỌ
Việt Trì, ngày 11 tháng 01 năm 2021
Số: /2021/TLHNG§
TRÍCH LỤC
BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Tại bản án hôn nhân và gia đình số: 39/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình” của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Toàn, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 14, khu 1, phư ng Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Giang, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 14, khu 1, phư ng Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Hiện đang tạm giam tại: Trại tạm giam Công an tỉnh Phú Thọ.
TÒA ÁN NHÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.
1. Xử cho chị Nguyễn Thị Toàn đư c ly hôn anh Nguyễn Văn Giang.
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Huy Hoàng, sinh ngày 18/11/2011 cho chị Nguyễn Thị Toàn trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi thành niên. Anh Giang không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Chị Toàn cùng các thành viên trong gia đình không đư c cản trở anh Giang trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung; n chung; công sức đ ng g p: Chị Toàn, anh Giang xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Toàn phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án ph ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Toàn (do chị Phạm Thị Hoa nộp thay) đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số: AA/2019/0001312 ngày 07/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; | THẨM PHÁN Lê Anh Tuấn |