- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị cần yêu cầu không công nhận là vợ chồng với ông Phạm Hồng Vân"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:12/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15/02/2023 “V/v Không công nhận là vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Với tHnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Vĩ.
- Các Hội thẩm nhân dân:1. Ông Nguyễn Hưng
2.Ông Nguyễn Tiến Dũng
-Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Tuấn–Thư ký Toà án.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tHnh phố Buôn Ma Thuột: Ông Phạm Việt Bắc-Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tHnh phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1050/2022/TLST-HNGĐ ngày 29/11/2022 về việc “Yêu cầu Không công nhận là vợ chồng” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 03/2022/QĐ -ST ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Quyết đ nh đ nh hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST-DS ngày 16/01/2023 gi a các đương s :
-Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th C– sinh năm:1963(Có mặt)
-B đơn: Ông Phạm Hồng V– sinh năm: 1960(Vắng mặt)
Cùng đ a chỉ: 76/01 N, phường T, thành phố B, tỉnh ĐăkLăk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Theo đơn h i iện, tại c c n tự hai v tại phi n to nguy n đơn bà Nguyễn Thị C trình bày
Tôi và ông Phạm Hồng V t nguyện sống chung có tổ chức lễ cưới vào năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình chung sống vợ chồng sảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải, nguyên nhân mâu thuẫn là 02 vợ chồng sống không hòa hợp thường xuyên cãi vã dẫn đến nhiều mẫu thuẫn xung đột không thể Hn gắn. Ông V thường xuyên tiếp xúc với dân xã hội đen tôi đã khuyên giải nhưng ông V không nghe. Ông V có đi vay tiền dân xã hội đen, dẫn đến việc xã hội đen đến nH tôi hăm dọa tôi để đòi tiền nên ông V đã bỏ ra ngoài sinh sống thi thoảng về nH thăm con, cháu xong lại đi ngay vì sợ dân xã hội đen đòi tiền. Vợ chồng nhiều năm không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay xác đ nh tình cảm vợ chồng là không còn tôi yêu cầu Tòa không công nhận là vợ chồng với ông Phạm Hồng V.
-Về con chung: Tôi và ông Phạm Hồng V có 02 con chung là: Cháu Phạm Nguyễn Th Ngọc A; sinh ngày: 28/9/1991 và cháu Phạm Th Ngọc H;sinh ngày: 07/8/1993. Các con chung đã đủ tuổi tHng niên nên không đề cập xem xét giải quyết.
-Về tài sản chung và nợ chung: Tôi và ông Phạm Hồng V không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Đối với ị đơn ông Phạm Hồng V: Tòa án đã tiến Hnh thông báo triệu tập hợp lệ nhưng ông Phạm Hồng V không nên Tòa án làm việc nên không lấy được lời khai.
Tại phiên tòa hôm nay bà Nguyễn Th C vẫn gi nguyên ý kiến yêu cầu Tòa án không công nhận là vợ chồng với ông Phạm Hồng V.
-Đại diện viện kiểm sát nhân dân tHnh phố Buôn Ma Thuột phát biểu về việc giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp Hnh đúng theo quy đ nh của pháp luật còn b đơn chưa chấp Hnh đúng quy đ nh.
Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận Yêu cầu khởi kiện không công nhận là vợ chồng của bà Nguyễn Th C và tuyên bố Không công nhận quan hệ gi a bà Nguyễn Th C và ông Phạm Hồng V là vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
* Về thủ tục tục tố tụng: Tranh chấp gi a nguyên đơn bà Nguyễn Th C và b đơn ông Phạm Hồng V là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy đ nh tại khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s thuộc thẩm quyền Tòa án giải quyết.
* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Th C và b đơn ông Phạm Hồng V chung sống với nhau từ năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Nên xác đ nh đây là quan hệ hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật công nhận. ét yêu cầu của bà Nguyễn Th C đề ngh Tòa án không công nhận là vợ chồng với ông Phạm Hồng V là phù hợp với quy đ nh của pháp luật vì Nguyễn Th C và ông Phạm Hồng V sống chung có nhiều mâu thuẫn không thể Hn gắn, cuộc sống chung gi a bà C và ông V không còn n a nên không thể tiếp tục duy trì. Do đó, căn cứ quy đ nh tại điểm b, khoản 3, Ngh quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội. Hội đồng xét xử xét thấy C tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng gi a Nguyễn Th C và ông Phạm Hồng V.
- Về con chung: Bà Nguyễn Th C và ông Phạm Hồng V có 02 con chung là: Cháu Phạm Nguyễn Th Ngọc A; sinh ngày: 28/9/1991 và cháu Phạm Th Ngọc H;sinh ngày: 07/8/1993. Hiện các cháu đã đủ tuổi tHnh niên nên không đề cập giải quyết.
-Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Th C xác đ nh gi a bà C và ông V không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
-Về án phí: Bà Nguyễn Th C phải ch u án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 8, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 203, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân s .
Căn cứ điểm b khoản 3 Ngh quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;
Áp dụng Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th C.
Tuyên bố: Không công nhận quan hệ gi a bà Nguyễn Th C và ông Phạm Hồng V là vợ chồng.
- Về con chung: Cháu Phạm Nguyễn Th Ngọc A; sinh ngày: 28/9/1991 và cháu Phạm Th Ngọc H;sinh ngày: 07/8/1993 đã đủ tuổi thành niên nên không đề cập giải quyết.
-Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Th C xác đ nh gi a bà C và ông V không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
-Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Th C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà C đã nộp tại Chi cục thi Hnh án dân s tHnh phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk theo biên lai thu số 22728 ngày 24 tháng 11 năm 2022.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
B đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Đăklăk; - VKSND Tỉnh Đăklăk; - VKSND Tp. Buôn Ma Thột; - CCTHADS Tp. Buôn Ma Thuột; - UBND P. Tân An - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Văn Vĩ |