- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Mai N và anh Nguyễn Vũ T"
- Tòa quyết gì? hành xét xử vắng mặt chị Lê Mai N, anh Nguyễn Vũ T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST Ngày 13-01-2023 V/v tranh chấp ly hôn NHÂN DANH |
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Trần Phi Hùng
2. Ông Đặng Minh Việt
- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 433/2022/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 270/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Chị Lê Mai N, sinh năm 2001 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, Thới Bình, Cà Mau.
Bị"đơn: Anh Nguyễn Vũ T, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã B, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
"
Theo" đơn" khởi" kiện" ngày" 08" tháng" 11" năm" 2022" và" trong" quá" trình" giải"
quyết"vụ"án"nguyên"đơn"chị"Lê"Mai"N"trình"bày:"
Chị N và anh T được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã T ngày 25/10/2021. Thời gian chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên anh chị đã ly thân với nhau. Chị N xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh T được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Con chung: Có một người con chung là Nguyễn Lê Bảo Yến, sinh ngày
21/9/2022, hiện chị N đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
1
Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"
họp"cho"anh"Nguyễn"Vũ"T"nhưng"anh"T"không"có"ý"kiến"đối"với"yêu"cầu"khởi"kiện" của"chị"N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị N, anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai: Chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên đã ly thân với nhau. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh T.
[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị N thấy rằng cháu Nguyễn Lê
Bảo Yến dưới 36 tháng tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình thì giao cho chị N trực tiếp nuôi. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền là
300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng nên được đối trừ, chị N không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì""các"lẽ"nêu"trên," "
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt chị Lê Mai N, anh Nguyễn Vũ T.
2
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Lê Mai N và anh Nguyễn Vũ T được ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Bảo Yến, sinh ngày 21/9/2022 cho
chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 09/01/2022 chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003134 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị N, anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được
nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các"đương"sự;""""" -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;" -"UBND"xã"T;" -"Lưu"hồ"sơ. """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" 3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Quốc Văn |