vanban.org

Bản án 12/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Diểm Th được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Hiền H.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Ngọc H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 27/11/2018 cho chị Lê Thị Diểm Th được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Th chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét. Anh Nguyễn Hiền H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Diểm Th được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Hiền H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 01 – 3 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lil

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trưởng

Bà Nguyễn Thị Diễm

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Nhiệm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Diện – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 134/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diểm Th, sinh năm: 1990 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp 4, xã L A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hiền H, sinh năm: 1991 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 4, xã L A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Thị Diểm Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2018 chị Lê Thị Diểm Th và anh Nguyễn Hiền H tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 28/3/2018.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị Th và anh H đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên chị Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Hiền H.

Về con chung: Chị Th và anh H có 01 con chung, tên Nguyễn Lê Ngọc H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 27/11/2018, cháu H hiện nay đang sống chung với chị Th. Sau khi ly hôn chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Nguyễn Hiền H nhưng bị đơn anh Nguyễn Hiền H vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không tiến hành ghi được lời khai của bị đơn anh Nguyễn Hiền H, cũng như anh Nguyễn Hiền H không có văn bản nào trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Diểm Th.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Diểm Th. Cho chị Lê Thị Diểm Th được ly hôn với anh Nguyễn Hiền H.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Ngọc H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 27/11/2018 cho chị Lê Thị Diểm Th được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Th chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Anh Nguyễn Hiền H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Lê Thị Diểm Th phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong H sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Nguyễn Hiền H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bị đơn Nguyễn Hiền H.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Diểm Th và anh Nguyễn Hiền H tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Trị A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 28/3/2018 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Diểm Th, Hội đồng xét xử nhận thấy: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc và có con chung nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị Th và anh H đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Tại phiên tòa, chị Th cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh H. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của chị Th và anh H là trầm trọng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. Vì vậy, chị Lê Thị Diểm Th yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hiền H là hoàn toàn có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Th và anh H có 01 con chung, tên Nguyễn Lê Ngọc H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 27/11/2018, cháu H hiện đang sống chung với chị Th. Sau khi ly hôn chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Xét thấy, từ khi chị Th và anh H ly thân cho đến nay chị Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H có cuộc sống chu đáo. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo hợp lệ đối với anh Nguyễn Hiền H nhưng anh H vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án không tiến hành ghi lời khai của anh H, cũng như anh H không có ý kiến về việc yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Ngọc H. Do đó, để đảm bảo sự phát triển và không làm xáo trộn cuộc sống của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Lê Ngọc H cho chị Lê Thị Diểm Th tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Chị Lê Thị Diểm Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Anh Nguyễn Hiền H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Diểm Th khai không có nên không xem xét.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn chị Lê Thị Diểm Th phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Diểm Th được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Hiền H.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Ngọc H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 27/11/2018 cho chị Lê Thị Diểm Th được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Th chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Anh Nguyễn Hiền H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Diểm Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Th được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0004407, lập ngày 12 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

5. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi bị đơn cư trú.

Cỡ chữ