vanban.org

Bản án 12/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Chúc V về V ệc khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

Buộc Bà Huỳnh Thị H có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Lê Thị Chúc V số tiền 1.365.248.000đ (Một tỷ ba trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Trong đó tiền gốc 1.300.000.000đ và tiền lãi 65.248.000đ. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Chúc Vi- Huỳnh Thị Hà"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Chúc V về V ệc khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/DS-ST
Ngày: 24-02-2023
V/v: Tranh chấp về hợp
đồng dân sự vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông K’ My Na

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Duy Trâm

2. Ông Phạm Văn Linh

- Thư ký phiên tòa: Bà Giáp Thị Thu Ly - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện V ện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà My La - Kiểm sát V ên

Ngày 24 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 162/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022 về “ Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2022/QĐXX-ST ngày 09 tháng 12 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 116/2022/QĐST-DS ngày 29-12-2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2023/QĐST-DS ngày 16-01-2023 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Chúc V, sinh năm 1995 Địa chỉ: Số 818 Hùng V , thị trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền bà Lê Thị Ng , sinh năm 1965 Địa chỉ: Số 818 Hùng V , thị trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền ngày 02-8-2022).

+ Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H , sinh năm 1972 Địa chỉ: Hẻm 747 H, tổ 14, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

bà Lê Thị Ng đại diện theo ủy quyền nguyên đơn có mặt, bị đơn bà H vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai và lời trình bày nguyên đơn bà V và bà

Nguyên đại diện theo ủy quyền nguyên đơn trình bày: Ngày 17-3 2022, Bà Huỳnh Thị H có vay của chị V số tiền 1. 300.000.000đ và hẹn trong vòng một tháng đến ngày 14-4-2022 sẽ trả số tiền trên, lãi suất tự thỏa thuận không ghi cụ thể. Khi vay hai bên có làm hợp đồng vay tiền được Văn phòng công chứng Lê Đình L chứng thực ngày 17-3-2022 tuy nhiên đến hẹn bà H không trả số tiền trên, chị V đã đến đòi nhiều lần nhưng bà H không trả. Nay chị V làm đơn khởi kiện yêu cầu bà H trả số tiền gốc 1.300.000.000đ và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 14-4-2022 đến ngày 12-10-2022 với mức lãi suất 1%/ tháng thành tiền 77.999.000đ. Tại phiên tòa bà xin rút một phần nội dung yêu cầu về V ệc tính lãi chỉ yêu cầu 0,83%/ tháng tính từ ngày 14-4-2022 đến ngày 12-10-2022 là 05 tháng 28 ngày thành tiền 65.248.000đ.Tổng cộng cả gốc và lãi 1.365.248.000đ. Tài liệu chứng cứ “ Hợp đồng vay tiền” được Văn phòng công chứng Lê Đình L chứng thực 17-3-2022 (bản chính).

+ Bị đơn Bà Huỳnh Thị H đã được Tòa án triệu và thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện V ện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng có quan điểm: Về V ệc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng khác trong quá trình giải quyết vụ án là đúng quy định pháp luật. Phía bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình

Về V ệc giải quyết vụ án: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V buộc bà H có trách nhiệm trả cho bà H số tiền gốc và lãi.

Về án phí do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn Bà Huỳnh Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà V, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ hợp đồng vay tiền được Văn phòng công chứng Lê Đình L chứng thực ngày 17-3-2022 bản chính do nguyên đơn chị V và bà Nguyên đại diện theo ủy quyền giao nộp cho Tòa án thì thể hiện ngày 17-3-2022 Bà Huỳnh Thị H có vay của Chị Lê Thị Chúc V số tiền 1. 300.000.000đ, hẹn trongvòng một tháng đến ngày 14-4-2022 sẽ trả số tiền trên, lãi suất tự thỏa thuận. Đến hạn trả bà H không trả mặc dù chị V đã đến yêu cầu bà H trả nhiều lần nhưng không trả, bà H lại vắng mặt không có ý kiến trình bày. Nay chị V khởi kiện yêu cầu bà H trả số tiền gốc 1.300.000.000đ, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở khẳng định V ệc Bà Huỳnh Thị H vay của Chị Lê Thị Chúc V và còn nợ số tiền 1.300.000.000đ là có căn cứ.

Từ những phân tích trên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Chúc V ,buộc Bà Huỳnh Thị H có trách nhiệm thanh toán trả cho Chị Lê Thị Chúc V số tiền nợ gốc 1.300.000.000đ.

Về lãi suất: Nguyên đơn chị V và bà Nguyên đại diện theo ủy quyền yêu cầu tính lãi với mức lãi suất suất 1%/ tháng, tính từ ngày 14-4-2022 đến ngày 12-10-2022 thành tiền 77.999.000đ. Tại phiên tòa bà xin rút một phần nội dung yêu cầu về V ệc tính lãi chỉ yêu cầu 0,83%/ tháng tính từ ngày 14-4-2022 đến ngày 12-10-2022 là 05 tháng 28 ngày 65.248.000đ. Xét yêu cầu tính lãi là phù hợp với quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 nên cần chấp nhận. Đình chỉ một phần yêu cầu tính lãi của chị V là phù hợp.

Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, bị đơn Bà Huỳnh Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 1.365.248000đ, án phí 36.000.000đ + 565. 248.000đ x 3% = 52.957.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án .

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Chúc V về V ệc khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

Buộc Bà Huỳnh Thị H có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Lê Thị Chúc V số tiền 1.365.248.000đ (Một tỷ ba trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Trong đó tiền gốc 1.300.000.000đ và tiền lãi 65.248.000đ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của số tiền còn phải thi hành án thì phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đình chỉ một phần nội dung yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thị Chúc V về V ệc yêu cầu tính lãi.

2.Về án phí: Buộc Bà Huỳnh Thị H phải chịu 52.957.000đ án phí dân sự sơ thảm.

Hoàn trả cho Chị Lê Thị Chúc V số tiền 26.669.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006867 ngày 18-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Người vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ