vanban.org

Bản án 12/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn Ngân hàng chính sách xã hội.

Buộc hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U liên ới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh G tổng 02 khoản vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và hộ mới thoát nghèo, tổng cộng là 39.713.003 ng (Ba mươi chín triệu bảy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn Ngân hàng chính sách xã hội.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 134 Bộ luật Dân sự; Điều 135 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:12/2023/DS-ST
Ngày 10/5/2023
“V/v ranh ch p h p n tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH G

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thanh;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Cần và ông Lê Khả Hoà

Thư ký phiên oà: Bà Đoàn Thị Minh Chinh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh G tham gia phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Trung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10/5/2023, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 80/2022/TLST-DS ngày 31/10/2022 về việc "Tranh ch p h p ng tín dụng" theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023; Quyết ịnh hoãn phiên tòa số 190/2023/QĐST-DS ngày 24/3/2023 và Quyết ịnh hoãn phiên tòa số 245/2023/QĐST-DS ngày 14/4/2023 giữa các ương sự:

- Nguyên ơn: Ngân hàng Chính sách xã hội; ịa chỉ: Khu CC5, Bán ảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn: Ông Nguyễn Văn Diệu – Giám ốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh G, ịa chỉ liên lạc: Số 92 Quang Trung, thị tr n Chư Ty, huyện Đ, tỉnh G. Có mặt

- Bị ơn: Bà Đinh Thị Bích T, sinh năm 1985, ịa chỉ: Làng Bua, xã Ia Pnôn, huyện Đ, tỉnh G. Vắng mặt

- Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan: Ông Võ U, sinh năm 1977, ịa chỉ: Làng Bua, xã Ia Pnôn, huyện Đ, tỉnh G. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, trong quá trình tham gia tố tụng, ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Nguyễn Văn Diệu trình bày:

Căn cứ danh sách hộ gia ình ề nghị vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội ư c Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Ia Pnôn, huyện Đ, tỉnh G xác nhận. Vào ngày 12/12/2017, Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (sau ây gọi tắt là ngân hàng) thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh G cho hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U vay vốn chương trình hộ mới thoát nghèo với số tiền 30.000.000 ng (Ba mươi triệu ng) theo h p ng tín dụng (sổ vay vốn) số 4200123592- mã món vay 6600000711640898, lãi su t 0,6875%/tháng, ịnh kỳ trả lãi: 01 tháng/lần; ịnh kỳ trả gốc: 12 tháng/kỳ, thời hạn trả n cuối cùng ngày 12/12/2020. Tài sản bảo ảm tiền vay: Cho vay không bảo ảm bằng tài sản (cho vay ủy thác qua Hội phụ nữ Ia Pnôn).

Căn cứ danh sách hộ gia ình ề nghị vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội ư c Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Ia Pnôn, huyện Đ, tỉnh G xác nhận. Vào ngày 20/6/2018, Ngân hàng tiếp tục cho hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với số tiền 12.000.000 ng (Mười hai triệu ng) theo h p ng tín dụng (sổ vay vốn) số 4200123592- mã món vay 6600000713090062, lãi su t 9%/năm, ịnh kỳ trả lãi: 01 tháng/lần; thời hạn vay: 60 tháng ( ịnh kỳ trả gốc: 06 tháng/lần), thời hạn trả n cuối cùng ngày 20/6/2023. Tài sản bảo ảm tiền vay: Cho vay không bảo ảm bằng tài sản (cho vay ủy thác qua Hội phụ nữ Ia Pnôn).

Hiện nay, bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U ã bỏ i khỏi ịa phương, không còn thực hiện phương án vay vốn, sử dụng vốn sai mục ích, không thực hiện trả lãi hàng tháng, không trả gốc theo phân kỳ và ể n quá hạn.

T ến hết ngày 10/5/2023, hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U còn n lại ngân hàng số tiền cụ thể như sau:

- Món vay hộ mới thoát nghèo:

+ N gốc: 25.100.000 ng

+ N lãi: 1.524.127 ng

+ Tổng cộng cả gốc và lãi: 26.624.127 ng.

- Món vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:

+ N gốc: 12.000.000 ng

+ N lãi: 1.088.876 ng

+ Tổng cộng cả gốc và lãi: 13.088.876 ng.

Nay ngân hàng yêu cầu hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ: 37.100.000 ng tiền n gốc và 2.613.003 ng tiền n lãi của 02 khoản vay và lãi su t phát sinh theo thỏa thuận của h p ng T từ ngày 11/5/2023 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số n cho tới khi trả hết n cho ngân hàng.

Về án phí: Bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U phải chịu án phí theo quy ịnh pháp luật.

* Các ương sự bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U có ăng ký hộ khẩu thường trú tại làng Bua, xã Ia Pnôn, huyện Đ, tỉnh G. Hiện nay không cư trú tại ia phương. Chính quyền ịa phương hiện không biết nơi cư trú mới của họ. Tòa án ã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo pháp luật quy ịnh, nhưng các ương sự không ến tham gia tố tụng. Do ó, h sơ không có ý kiến, lời khai của họ.

Chứng cứ do đƣơng sự giao nộp gồm:

- 02 Quyết ịnh ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án;

- 02 Gi y ề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay;

- 02 Danh sách hộ gia ình ề nghị vay vốn ngân hàng chính sách xã hội;

- 01 Gi y ề nghị gia hạn n ; 01 Sổ vay vốn;

- 01 Sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay, thu n , dư n ; 01 Gi y ủy quyền

(Đều là bản photo, có sao y bản chính của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách – Xã hội huyện Đ)

- Thẻ theo dõi giao dịch tiền vay.

Tại phiên tòa: Đại diện theo ủy quyền của nguyên ơn trình bày giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không cung c p thêm chứng cứ, không yêu cầu triệu tập người làm chứng, không ề nghị ưa người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.

+Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký, người ại diện cho nguyên ơn trong quá trình giải quyết vụ án ều thực hiện bảo ảm theo quy ịnh của pháp luật.

- Về giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng chính sách xã hội buộc bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U liên ới trả n cho Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh G tổng số tiền n gốc và n lãi của 02 khoản vay là: 39.713.003 ng (Ba mươi chín triệu bảy trăm mười ba ngàn không trăm lẻ ba ng) và n lãi phát sinh theo h p ng.

- Về án phí: Buộc bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U liên ới trả vốn vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và vốn vay hộ mới thoát nghèo. Do ó quan hệ pháp luật tranh ch p ư c xác ịnh là “Tranh ch p h p ng tín dụng”, Toà án nhân dân huyện Đ thụ lý giải quyết là úng thẩm quyền ư c quy ịnh tại Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án và khi có quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử, Tòa án ã thực hiện thủ tục tống ạt, triệu tập tham gia tố tụng nhưng bị ơn, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan không có mặt, mà không có căn cứ thể hiện vì sự kiện b t khả kháng hoặc trở ngại khách quan, cũng không có ý kiến trình bày ối với yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn nộp cho Tòa án. Do ó Hội ng xét xử quyết ịnh xét xử vắng mặt ối với bị ơn, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan theo quy ịnh tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chứng cứ nguyên ơn cung c p là: Gi y ề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (bU lục 08); Danh sách hộ gia ình ề nghị vay vốn ngân hàng chính sách xã hội (bU lục 03, 09); Sổ vay vốn (bU lục 02); Sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay, thu n , dư n (bU lục 05, 07); Thẻ theo dõi giao dịch tiền vay (bU lục 06).

Đối với yêu cầu trả tiền n gốc và n lãi: Người ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn Ngân hàng chính sách xã hội căn cứ H p ng tín dụng (sổ vay vốn) các bên ã ký kết ể yêu cầu Tòa án buộc hộ vay vốn bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U trả các khoản n sau:

- Món vay hộ mới thoát nghèo:

+ N gốc: 25.100.000 ng

+ N lãi: 1.524.127 ng

+ Tổng cộng cả gốc và lãi: 26.624.127 ng.

- Món vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:

+ N gốc: 12.000.000 ng

+ N lãi: 1.088.876 ng

+ Tổng cộng cả gốc và lãi: 13.088.876 ng.

Tổng cộng cả gốc và lãi của cả 02 khoản vay là: 39.713.003 ng (Ba mươi chín triệu bảy trăm mười ba ngàn không trăm lẻ ba ng).

Đ ng thời yêu cầu hộ vay vốn bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U phải trả lãi su t phát sinh theo thỏa thuận trong h p ng T từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11/5/2023) cho ến khi trả xong n gốc.

Nhận th y hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U chưa thanh toán toàn bộ n gốc và toàn bộ n lãi phát sinh cho Ngân hàng theo thỏa thuận, hiện nay không cư trú ở ịa chỉ tại ịa phương nơi ăng ký hộ khẩu thường trú, không thực hiện phương án vay vốn, là vi phạm h p ng các bên ã thỏa thuận ký kết, nên yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở. Căn cứ các Điều 134, 135, 139, 280, 288, 357 Bộ luật dân sự; các Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng, cần buộc hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U liên ới trả cho Ngân hàng tổng cộng n gốc và n lãi của 02 khoản vay ến ngày xét xử (10/5/2023) là: 26.624.127 ng + 13.088.876 ng = 39.713.003 ng

Về án phí: Căn cứ các Điều 12, 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

Buộc bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U chịu án phí dân sự sơ thẩm ể sung công quỹ Nhà nước là: 39.713.003 ng x 5% = 1.986.000 ng

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Các Điều 134, 135, 139, 280, 288, 357 của Bộ luật dân sự; Các Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng, Xử:

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn Ngân hàng chính sách xã hội.

1. Buộc hộ bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U liên ới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh G tổng 02 khoản vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và hộ mới thoát nghèo, tổng cộng là 39.713.003 ng (Ba mươi chín triệu bảy trăm mười ba ngàn không trăm lẻ ba ng), cụ thể:

+ Khoản vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: n gốc: 12.000.000 ng và n lãi T ến ngày xét xử (10/5/2023): 1.088.876 ng. Tổng cộng: 13.088.876

ng (Mười ba triệu không trăm tám mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi sáu ng).

+ Khoản vay hộ mới thoát nghèo: n gốc: 25.100.000 ng và n lãi T ến ngày xét xử (10/5/2023): 1.524.127 ng. Tổng cộng: 26.624.127 ng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm hai bốn ngàn một trăm hai mươi bảy ng).

Kể từ ngày 11/5/2023 cho ến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t do các bên thỏa thuận nhưng phải phù h p với quy ịnh của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận thì mức lãi su t ư c thực hiện theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Buộc bà Đinh Thị Bích T và ông Võ U phải chịu 1.986.000 ng (Một triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ể sung quỹ Nhà nước.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (10/5/2023), ối với ương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận ư c Bản án hoặc từ ngày Bản án ư c niêm yết theo quy ịnh của pháp luật.

Trường h p Bản án ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ