vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nh n yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Tr n Thị Thanh T đối v i anh Tống Hoàng S. Chị T, anh S đư c ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Tống Thị Bảo N, sinh ngày 25/10/2013 cho anh S trực tiếp trông nom, nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tu i. Ghi nh n anh S không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con. Chị T c quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN "LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON" GIỮA CHỊ TRẦN THỊ THANH T VỚI ANH TỐNG HOÀNG S"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nh n yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Tr n Thị Thanh T đối v i anh Tống Hoàng S. Chị T, anh S đư c ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày 19-4-2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Tấn Phát

2. ng Tr n Tấn Phát

- Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Th y Trang, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN tham gia phiên tòa: ng Nguy n hánh B nh, iểm sát viên.

Ngày 19 tháng 4 năm 2022,tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đ nh thụ lý số: 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Thanh T, sinh năm 1995; Địa chỉ cư tr : Đư ng số 2 , ĐBP, khu phố NP, phư ng NT, thành phố TN, tỉnh TN. V ng mặt, c đơn đề nghị giải quyết v ng mặt

2. Bị đơn: Anh Tống Hoàng S, sinh năm 1990; Địa chỉ cư tr : Số 154, Đư ng NTC, khu phố HN, phư ng HN, thành phố TN, tỉnh TN V ng mặt, c đơn đề nghị giải quyết v ng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/02/2022, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Thanh T trình bày:

Về hôn nhân: Chị Tr n Thị Thanh T, anh Tống Hoàng S chung sống v ch ng c đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân Phư ng HN, thành phố TN, tỉnh TN. Quá tr nh chung sống hạnh ph c đến năm 2020 th phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n v ch ng do anh S thư ng xuyên ăn nh u, chị T đ nhiều l n khuyên anh S sửa đ i nhưng không đư c. V ch ng bất đ ng quan điểm sống, thư ng xuyên c i nhau, t nh cảm v ch ng không còn và đ ly thân t đ u năm 2021 cho đến nay nên chị T xin ly hôn v i anh S.

Về con chung: Có 01 con chung tên Tống Thị Bảo N, sinh ngày 25/10/2013. Hiện cháu N đang sống c ng v i anh S. Nay chị T đ ng ý giao cháu N cho anh S nuôi

Về tài sản chung: hông c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: hông c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

* Ý kiến trình bày của anh Tống Hoàng S trong hồ sơ vụ án:

Về hôn nhân: Chị Tr n Thị Thanh T, anh Tống Hoàng S tự nguyện chung sống v ch ng t năm 2013 và c đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân Phư ng NT, thành phố TN, tỉnh TN. Quá tr nh chung sống c phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n v ch ng do chị T quen ngư i đàn ông khác, b anh và con đi khoảng 02 năm nay để m t m nh anh nuôi và chăm lo cho con. Nay chị T xin ly hôn v i anh S th anh S đ ng ý ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Tống Thị Bảo N, sinh ngày 25/10/2013. Hiện cháu N đang sống c ng v i anh S. Anh S yêu c u nuôi con chung, không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con

Về tài sản chung: hông c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: hông c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu th p chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đ ng th i hạn, n i dung, thẩm quyền theo quy định của B lu t Tố tụng dân sự; H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đ ng tr nh tự, thủ tục đối v i phiên tòa dân sự. Ngư i tham gia tố tụng thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ của m nh, chấp hành tốt n i quy phiên tòa.

+ Về n i dung: Đề nghị H i đ ng xét xử căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc h i đề nghị H i đ ng xét xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện ly hôn của chị T đối v i anh S; Về con chung: Giao cháu Tống Thị Bảo N cho anh S trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng giáo dục. Ghi nh n anh S không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con; Về tài sản chung và n chung: không đặt ra xem xét, giải quyết; Về án ph : Chị T phải chịu án ph hôn nhân gia đ nh sơ thẩm theo quy định pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị T c yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” v i anh S cư tr tại số 154, Đư ng NTC, khu phố HN, phư ng HN, thành phố TN, tỉnh TN nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố TN theo Điều 28, 35 và 39 của B lu t Tố tụng dân sự.

Chị T, anh S đều c đơn xin giải quyết v ng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt chị T, anh S là ph h p theo quy định tại Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị T, anh S chung sống v ch ng c đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân Phư ng HN, thành phố TN, tỉnh TN vào ngày 16/9/2013 là hôn nhân h p pháp, đư c pháp lu t công nh n và bảo vệ.

Xét yêu c u ly hôn của chị T đối v i anh S: Chị T tr nh bày nguyên nhân mâu thu n v ch ng do bất đ ng quan điểm, anh S thư ng xuyên uống rư u, v ch ng thư ng xuyên c i nhau và đ ly thân t giữa đ u năm 2021 cho đến nay. Anh S tr nh bày nguyên nhân mâu thu n v ch ng do chị T quen ngư i đàn ông khác, b anh và con đi khoảng 02 năm nay để m t m nh anh nuôi và chăm lo cho con. Như v y, giữa chị T và anh S đ c phát sinh mâu thu n, anh chị đ ly thân t đ u năm 2021 cho đến nay, xét thấy t nh cảm v ch ng giữa anh chị không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, không c khả năng đoàn tụ. Chị T xin ly hôn v i anh S và anh S c ng đ ng ý ly hôn nên H i đ ng xét xử ghi nh n.

Về con chung: nh chị có 01 con chung tên Tống Thị Bảo N, sinh ngày 25/10/2013. Hiện hai con đang sống c ng v i anh S. Chị T và anh S đều đ ng ý giao cháu N cho anh S tiếp tục nuôi dư ng nên H i đ ng xét xử nh n ghi nh n.

Chị T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở theo quy định tại các Điều 82, 83 của Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Về mức cấp dư ng nuôi con: Ghi nh n anh S không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Chị T, anh S đều trình bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên H i đ ng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Đối v i đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN ph h p v i nh n định của Tòa án nên chấp nh n.

Về án ph : Chị T phải chịu án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng; anh S không phải chịu án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nh n yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Tr n Thị Thanh T đối v i anh Tống Hoàng S. Chị T, anh S đư c ly hôn.

2. Về con chung: Giao cháu Tống Thị Bảo N, sinh ngày 25/10/2013 cho anh S trực tiếp trông nom, nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tu i. Ghi nh n anh S không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con.

Chị T c quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản chung, n chung: hông đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án ph : Chị T phải chịu án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph sơ thẩm chị đ n p 300.000 đ ng theo Biên lai thu tiền số 0000802 ngày 18/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. Chị T đ n p đủ án ph .

5. Các đương sự c quyền kháng cáo đối v i bản án của Tòa án cấp sơ thẩm trong th i hạn 15 kể t ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do ch nh đáng th th i hạn kháng cáo t nh t ngày nh n đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

6. Trư ng h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ