vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 15/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Phạm Ly G được ly hôn với bị đơn Hà Tân Đ.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Phạm Ly G được ly hôn với bị đơn Hà Tân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15-7-2022
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Quang;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quang Đạt và ông Nguyễn Hồng Thái;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thục Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022 về “Xin ly hôn” theo Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số 12/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Phạm Ly G, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn Nhơn Hội, xã An Hòa Hải, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Hà Tân Đ, sinh năm 1966; Quốc tịch: Mỹ; Địa chỉ: 3467 W Park Balboa Ave, Orange, CA 92868, Hoa Kỳ; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 20/5/2022 và lời khai có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Phạm Ly G trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Ly G và anh Hà Tân Đ tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2018. Sau khi kết hôn, chị G và anh Đ sống chung với nhau trong thời gian ngắn, sau đó anh Đ về lại Mỹ (USA) sinh sống. Từ năm 2020 đến nay, vợ chồng chị G, anh Đ sống ly thân, không liên lạc với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị G yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hà Tân Đ.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Hà Tân Đ có đơn trình bày: Thống nhất như trình bày của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung. Nay chị G xin ly hôn, anh Đ đồng ý ly hôn và xin vắng mặt tại phiên tòa.

Bị đơn có đơn xin vắng mặt nên Tòa không tiến hành hòa giải được.

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận Đ:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phạm Ly G xin ly hôn anh Hà Tân Đ, hiện tại ông Hà Tân Đ đang sinh sống tại 3467 W Park Balboa Ave, Orange, CA 92868, Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy Đ tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị G và anh Đ đều có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 207, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy Đ tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 09/8/2018 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị G và anh Đ chỉ sống chung với nhau trong thời gian ngắn, sau đó anh Đ về Hoa Kỳ sinh sống, còn chị G vẫn sinh sống tại Việt Nam. Từ năm 2020, vợ chồng chị G sống ly thân đến nay. Xét thấy quan hệ hôn nhân vợ chồng chị G lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn là có cơ sở. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy Đ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Phạm Ly G được ly hôn với bị đơn Hà Tân Đ.

[3] Về con chung: Không có.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

[5] Về án phí: Nguyên đơn Phạm Ly G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn theo quy Đ tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy Đ về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 122, 123 và 127 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 147, 153, 154, 207, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy Đ về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Phạm Ly G được ly hôn với bị đơn Hà Tân Đ.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

4. Về án phí: Nguyên đơn Phạm Ly G phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0007328 ngày 30/6/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết bản án; bị đơn ở nước ngoài vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy Đ pháp luật./.

Cỡ chữ