vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nông Thị M được ly hôn với anh Hoàng Văn H2.

Về con chung: Công nhận sự th a thuận của chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2. Anh Hoàng Văn H2 được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thu D sinh ngày 03/5/2011; chị Nông Thị M được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Mai A 25/4/2016 đến khi các cháu đủ 18 tu i, không ai phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị M - Hoàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nông Thị M được ly hôn với anh Hoàng Văn H2.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày 15-6-2022
V/v Ly hôn, tranh chấp con
chung khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nông Thị Hồng Thắm

Bà Hoàng Thị Chiểu

-Thư ký phiên toà: Bà Bế Thị Kiều - Thư ký, Tòa án nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022 về việc xin ly hôn, tranh chấp con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Tràng Định giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị M, sinh năm 1992; nơi ĐKHKTT: Thôn B, x H, huyện T, tỉnh Lạng Sơn; ch hiện nay: Thôn H1, x B2, huyện V, tỉnh Lạng Sơn, có mặt.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H2, sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT và ch : Thôn B, x H, huyện T, tỉnh Lạng Sơn, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn kh i kiện đề ngày 10/3/2022, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Nông Thị M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Trước khi kết hôn, chị M và anh Hoàng Văn H2 có được tự do tìm hiểu yêu nhau, tự nguyện đến với nhau không bị ai ép buộc và cưới xin theo phong tục tập quán của địa phương, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x B2, huyện V, tỉnh Lạng Sơn vào ngày 15/03/2010. Trong quá trình chung sống, mới đầu cả hai vợ chồng cũng hòa hợp nhưng về sau vợ chồng tôi bắt đầu phát sinh mâu thu n, bất đồng về quan điểm sống, không thấu hiểu, chia s , cảm thông cho nhau, anh Hoàng Văn H2 nhiều lần đi uống rượu say b bê gia đình con cái, mặc d chị M đ nhiều lần khuyên giải nhưng anh H2 không thay đ i d n đến gia đình thường xuyên mâu thu n. Đến ngày 16/12/2021 âm lịch chị Nông Thị M đ mang con nh b về nhà ngoại sinh sống. Từ đó anh, chị ly thân cho đến nay. Chị Nông Thị M xác định tình cảm không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với anh Hoàng Văn H2. Về con chung, chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2 có 02 con chung là cháu Hoàng Thu D, sinh ngày 03/5/2011 và cháu Hoàng Mai A sinh ngày 25/4/2016. Khi ly hôn chị M yêu cầu m i người nuôi một con: Chị M nuôi dưỡng và chăm sóc Hoàng Mai A còn anh Hoàng Văn H2 nuôi dưỡng và chăm sóc Hoàng Thu D đến khi cháu đủ 18 tu i, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.Về tài sản chung, các khoản nợ chung chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Hoàng Văn H2 trình bày: về quan hệ hôn nhân giữa anh H2 và chị M thì đúng như chị Nông Thị M đ trình bày, anh H2 cho rằng mâu thu n giữa hai vợ chồng chỉ là những mâu thu n nh v n có thể hòa hợp được nên không đồng ý ly hôn. Anh H2 xác nhận vào tối ngày 15/12/2021 âm lịch , vợ chồng c i nhau, sáng hôm sau chị M mang con nh b về nhà ngoại sinh sống, từ đó vợ chồng cũng ly thân cho đến nay. Nếu phải ly hôn anh H2 nhất trí yêu cầu của chị Nông Thị M về việc chăm sóc, giáo dục, cấp dưỡng con chung khi ly hôn.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán đ chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án đ xác định đúng thẩm quyền, đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, đúng quan hệ pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự đ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Qua nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ c ng tài liệu chứng cứ được công khai tại phiên tòa xét thấy: Về quan hệ hôn nhân: Xác định mâu thu n giữa chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2 là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do vậy yêu cầu xin ly hôn của chị Nông Thị M là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận; về con chung đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự th a thuận của các đương sự: Anh Hoàng Văn H2 được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thu D; chị Nông Thị M được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Mai A đến khi các cháu đủ 18 tu i, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và các khoản nợ chung không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quyền kh i kiện: Chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2 quen biết nhau, sau một thời gian tìm hiểu, hai bên tự nguyện tiến tới hôn nhân và được hai bên gia đình t chức cưới h i theo phong tục tập quán tại địa phương có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hiện anh Hoàng Văn H2 là bị đơn trong vụ án v n cư trú tại thôn B, x H, huyện T, do đó, chị Nông Thị M có quyền yêu cầu ly hôn anh Hoàng Văn H2 là đúng theo quy định tại Điều 51 của Luật Hôn nhân gia đình và Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu xin ly hôn: Theo như lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ngày hôm nay, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2 kết hôn với nhau trên cơ s tự nguyện, không bị ép buộc hay bị lừa dối, được hai bên gia đình t chức cưới h i theo phong tục tập quán. Đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống giữa anh, chị xảy ra nhiều mâu thu n và đ ly thân từ tngày 16/12/2021 âm lịch cho đến nay. Hội đồng xét xử nhận thấy chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2 không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, c ng nhau chia s , thực hiện các công việc trong gia đình, tình cảm vợ chồng giữa anh chị thực sự đ hết do vậy yêu cầu xin ly hôn của chị Nông Thị M được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2 tự nguyện th a thuận về việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau khi ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy việc th a thuận này là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và đạo đức x hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung do các đương sự không yêu cầu do vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án thì chị Nông Thị M phải chịu án phí sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nông Thị M được ly hôn với anh Hoàng Văn H2.

2. Về con chung: Công nhận sự th a thuận của chị Nông Thị M và anh Hoàng Văn H2. Anh Hoàng Văn H2 được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thu D sinh ngày 03/5/2011; chị Nông Thị M được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Mai A 25/4/2016 đến khi các cháu đủ 18 tu i, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các đương sự được quyền đi lại, thăm nom con chung mình không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc mà không ai được cản tr .

3. Về án phí: Chị Nông Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đểsung quỹ Nhà nước. Chị Nông Thị M đ nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006303 ngày 21 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Nơi nh n:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Lạng Sơn;

Cỡ chữ