vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

ăn c vào các Điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình; ăn c điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ăn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 7 - 2022.
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n Văn ảnh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Mai;

2. Ông Quách Xuân Luyện;

- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT: tiểu khu C G, thị trấn K K, huyện T L, tỉnh Hà Nam; nơi ở hiện nay: Tổ 3, phường T T, thành phố P L, tỉnh Hà Nam.

* Bị đơn: anh Hoàng Đình - sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT và nơi ở: tiểu khu G, thị trấn K K, huyện T L, tỉnh Hà Nam.

Tại phiên tòa: chị N có mặt, anh C xin vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/3/2022 và bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:

hị kết h n với anh Hoàng Đình vào năm 2019, anh chị kết h n trên cơ sở tự nguyện, tìm hiểu và có đăng ký kết h n tại BN thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm ngày 19/02/2019. Sau khi kết h n, vợ chồng về sinh sống cùng mẹ anh C tại thị trấn K K, huyện T L, tỉnh Hà Nam được một thời gian sau đó vợ chồng ra ở riêng; nhưng vợ chồng chỉ chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một vài tháng đ u thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm sống; dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, đánh đập nhau, cuộc sống chung kh ng còn hạnh phúc. Tháng 3/2021, anh C đã đánh và đuổi chị ra khỏi nhà, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng kh ng có liên lạc gì, kh ng còn quan tâm đến nhau nữa, chấm d t m i quan hệ tình cảm. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã tr m tr ng, tình cảm vợ chồng đã rạn n t, khả năng đoàn tụ kh ng còn. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Đình

- Về con chung: Vợ chồng kh ng có.

- Về con nu i, con riêng: Vợ chồng đều kh ng có, hiện nay chị kh ng mang thai.

- Về tài sản chung, c ng nợ: Vợ chồng kh ng có, nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về c ng s c đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly h n: Vợ chồng kh ng có gì nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về phía bị đơn Hoàng Đình C trình bày: Anh kết h n với chị Nguyễn Thị N vào năm 2019, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại BN thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm. Sau khi kết h n, chúng t i chỉ chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng tính tình kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm sống; dẫn đến vợ chồng thường xuyên xay ra va chạm, cãi vã, đánh đập nhau, cuộc sống chung kh ng còn hạnh phúc. Từ tháng 2/2020, chị N đã tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng kh ng có liên lạc gì, kh ng còn quan tâm đến nhau nữa, chấm d t m i quan hệ tình cảm. Đến nay, anh xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã tr m tr ng, tình cảm vợ chồng kh ng còn. hị N có đơn xin ly h n với anh, anh cũng nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly h n.

- Về con chung: Vợ chồng kh ng có.

- Về con nu i, con riêng: Vợ chồng đều kh ng có.

- Về tài sản chung, c ng nợ: Vợ chồng kh ng có, nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về c ng s c đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly h n: Vợ chồng kh ng có gì nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: hị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Đình C kết h n với nhau năm 2019, trên cơ sở tự nguyện. nh, chị có đăng ký kết h n tại BN thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm ngày 19/02/2019. Sau khi kết h n, vợ chồng anh, chị chung sống được một thời gian thì giữa vợ chồng đã bắt đ u phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do trong quá trình chung sống làm ăn đã xẩy ra bất đồng dẫn đến vợ chồng to tiếng, sau đó vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. o anh chị có đơn đề nghị kh ng yêu c u hòa giải tại cơ sở nên về nguyên nhân mâu thuẫn cụ thể giữa vợ chồng anh chị địa phương không nắm rõ. Đến nay, chị N có đơn xin ly h n với anh , quan điểm của chính quyền địa phương là đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.

- Về con chung: Vợ chồng anh chị kh ng có

- Về tài sản chung: nh, chị kh ng có tài sản chung.

- Về c ng nợ: Tại địa phương anh, chị kh ng có nợ tập thể, còn có nợ cá nhân nào kh ng thì địa phương kh ng rõ.

Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị N bổ sung ý kiến là vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 2/2020 đến nay và giữ nguyên các ý kiến khác như đã trình b y.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình: chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị N. Xử cho ly h n giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Đình . Về án phí ly h n sơ thẩm, chị Nguyễn Thị N phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: ăn c vào nội dung đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị N có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly h n” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. ăn c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn là anh Hoàng Đình hiện đang có HKTT và cư trú tại thị trấn K K, huyện TL, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm.

Bị đơn anh Hoàng Đình có ý kiến xin xét xử vắng mặt tại các phiên hòa giải và phiên tòa; Hội đồng xét xử căn c khoản 1 điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chung mặc dù có sự vắng mặt của bị đơn.

2 Về h n nhân: hị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Đình kết h n hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết h n ngày 19/02/2019 tại BN thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Luật H n nhân và gia đình bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chỉ chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn tháng thì bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn. nh chị đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2020 cho đến nay và kh ng quan tâm đến nhau, kh ng có biện pháp gì để cải thiện tình cảm, hàn gắn quan hệ vợ chồng. Đến nay, chị N xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn và yêu c u Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh C. Xét thấy: mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Đình đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Việc chị N xin ly hôn anh C là có căn c , phù hợp với thực tế và pháp luật được quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

3 Về con chung: vợ chồng không có. Về con nu i, con riêng: vợ chồng kh ng có hiện nay chị N không mang thai.

4 Về tài sản, c ng nợ, ruộng tăng sản, c ng s c đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: chị Nguyễn Thị N xác định vợ chồng kh ng có và kh ng đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

5 Về án phí: chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- ăn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- ăn c vào các Điều 51, 56 của Luật H n nhân và gia đình;

- ăn c điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử: chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị N.

1. Xử cho ly h n giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Đình .

2. Án phí ly h n sơ thẩm: hị Nguyễn Thị N phải chịu là 300.000đ Ba trăm nghìn đồng , được đối trừ số tiền tạm ng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001277 ngày 09/3/2022 của hi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.

3. Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ