vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông NKK đối với bà NTKA. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kha -Anh"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 4 - 2022
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thành Trung

2. Ông Nguyễn Minh Trang

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 06 tháng 4 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 138/2021/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 07/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông NKK, sinh năm 1995

Địa chỉ: Ấp 4, xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà NTKA, sinh năm 1997

Địa chỉ: Ấp 3, xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(ông Kha có mặt; bà Anh vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn NKK yêu cầu khởi kiện: Ông NKK và bà NTKA đăng ký kết hôn vào tháng 7 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/9/2015 và Nguyễn Duy Đăng, sinh ngày 28/5/2017, Ngọc và Đăng hiện sống chung với ông Kha. Trong quá trình sống chung do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau nên từ năm 2020 ông Kha và bà Anh không sống chung. Nay, ông Kha nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên ông Kha kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, ông Kha yêu cầu ly hôn với bà Anh; về con chung ông Kha yêu cầu tiếp t c nuôi con Nguyễn Như Ngọc và Nguyễn Duy Đăng, không yêu cầu bà Anh cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung, ông Kha không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà NTKA đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Ông NKK và bà NTKA có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà Anh cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, ông Kha kh i kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt bà NTKA: Bà Anh vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Anh.

Về hôn nhân: Ông NKK trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau. Ông Kha và bà Anh đã không sống chung từ năm 2020 cho đến nay. Xét thấy, bà Anh vắng mặt không tham gia tố t ng tại Tòa án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của ông Kha nên lời trình bày của ông Kha về tình trạng mâu thuẫn giữa ông Kha và bà Anh là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa ông Kha và bà Anh không còn, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Kha và bà Anh.

Về con chung: Ông NKK yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Nguyễn Như Ngọc và Nguyễn Duy Đăng, không yêu cầu bà Anh cấp dưỡng nuôi con. Bà Anh vắng mặt và không có ý kiến nào về việc nuôi dưỡng con chung. Bên cạnh đó, cháu Ngọc và Đăng hiện đang sống chung với ông Kha. Trong khi đó, cháu Ngọc có văn bản muốn sống chung với ông Kha. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu nuôi dưỡng con chung của ông Kha.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông NKK không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà Anh không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ông NKK phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông NKK đối với bà NTKA.

Về hôn nhân: Cho ông NKK ly hôn với bà NTKA.

Về con chung: Ông NKK được quyền nuôi dưỡng con tên Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 14/9/2015 và Nguyễn Duy Đăng, sinh ngày 28/5/2017, Ngọc và Đăng hiện sống chung với ông Kha. Bà Anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét trong v án này do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Ông NKK phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà ông Kha đã nộp theo biên lai số 0010775 ngày 20 tháng 10 năm 2021 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ