vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thuỳ L về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thuỳ L được ly hôn với anh Cao Tường A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L "Tranh chấp ly hôn" với anh A"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 19-01-2022.
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Bình.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Huynh và bà Lê Thị Ánh Sáng.

- Thư ký phiên toà: Ông Lò Văn Lâm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Lê Viết Xuân - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 240/2021/TLST- HNGĐ ngày 05/4/2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên toà số 318/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 9, khu 15, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Cao Tường A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 6, ấp 2, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

(Chị L, anh A vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, chị Nguyễn Thị Thuỳ L trình bày:

Chị Nguyễn Thị Thuỳ L và anh Cao Tường A về chung sống với nhau từ năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29/2019 ngày 11/3/2019. Hôn nhân giữa anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Trong suốt thời gian chung sống vợ chồng anh chị luôn phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống về mọi mặt, vợ chồng không hiểu nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã lẫn nhau, giữa vợ chồng anh chị không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã sống ly thân khoảng 01 năm nay. Từ khi sống ly thân không còn yêu thương, chăm sóc, quan tâm gì đến nhau mà mạnh ai người đó sống. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Cao Tường A.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Cao Tường V, sinh ngày 25/9/2019. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu V và không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn anh Cao Tường A đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án tham gia tố tụng, không cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng, bị đơn triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa làm việc gây khó khăn trong quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí buộc nguyên đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Chị L có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn, tranh chấp về nuôi con với Cao Tường A, sinh năm 1987, địa chỉ: Tổ 6, ấp 2, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai vì vậy quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

Nguyên đơn chị L vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và không có yêu cầu phản tố, căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định.

Về nội dung vụ án:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh A tự nguyện yêu thương chung sống, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29/2019 ngày 11/3/2019 theo đúng quy định tại các điều 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên xác nhận hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.

2.2. Xét yêu cầu ly hôn của chị L:

Chị L yêu cầu ly hôn với anh A vì cho rằng vợ chồng chị không còn yêu thương, chăm sóc, quan tâm gì đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ khi sống ly thân vợ chồng không còn quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người còn lại muốn sống ra sao thì sống. Nay chị kiên quyết ly hôn.

Bị đơn anh Cao Tường A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án tham gia tố tụng, không cung cấp ý kiến, tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Điều này cho thấy anh A không còn quan tâm đến đời sống hôn nhân với chị L.

Căn cứ vào biên bản xác minh tại địa phương và các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, HĐXX xét thấy mâu thuẫn giữa chị L, anh A ngày càng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, HĐXX xét thấy yêu cầu của chị L về việc xin ly hôn với anh A là có cơ sở để chấp nhận.

2.3. Về con chung: Chị L yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là cháu Cao Tường V, sinh ngày 25/9/2019 và yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con. Xét lời khai của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thể hiện chị L có đủ các điều kiện để nuôi dưỡng cháu V, đồng thời từ khi chị L, anh A sống ly thân, con chung do chị L trực tiếp nuôi dưỡng, cháu V phát triển khoẻ mạnh, bình thường.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn anh A không đến Toà án tham gia tố tụng, không có ý kiến, yêu cầu về con chung. Từ đó cho thấy, anh A không có nguyện vọng về việc nuôi dưỡng con chung. Do đó, HĐXX xét thấy yêu cầu chị L về con chung là có cơ sở để chấp nhận.

2.4. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có, bị đơn không có ý kiến, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; buộc chị L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Xét đề nghị nêu trên của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành là phù hợp với nhận định của HĐXX nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 147, 227, 228, 235, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các điều 8, 9, 51, 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thuỳ L về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thuỳ L được ly hôn với anh Cao Tường A.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thuỳ L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Cao Tường V, sinh ngày 25/9/2019. Tạm thời anh Cao Tường A không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh A thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không xem xét.

4. Về nợ chung: Không xem xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0005060 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Chị L đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L, anh Cao Tường A được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Đồng Nai;

- VKSND tỉnh Đồng Nai;

- VKSND huyện Long Thành;

- UBND xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

- Chi cục T.H.A. dân sự huyện Long Thành;

- Lưu hồ sơ.

Lê Thị Bình

Cỡ chữ