vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 241, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;…

[2]. Tuyên xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đoà n Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 241, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;…
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 7 - 2022
V/v ly hôn, tranh chấ p về nuôi con,
chia tà i sả n khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thế Chiến;

2. Ông Huỳnh Tấn Sinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số: 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đoà n Thị H, sinh năm 1976; có mặt.

Địa chỉ: Thôn D, xã D, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk.

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn về ph ần tài sản: Ông Đặng Anh T, sinh năm 1988; có mặt.

Đị a chỉ : Số X đườ ng Y, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Ông Nguyễ n Trườ ng T, sinh năm 1976; vắ ng mặ t.

Địa chỉ: Số nhà X, thôn D, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

3. Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập : Bà Đoà n Thị T1, sinh năm 1974; có mặt.

Đị a chỉ : Số nhà K đườ ng P, phườ ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn bà Đoà n Thị H trình bày:

Bà H và ông Nguyễ n Trườ ng T tự nguyệ n tì m hiể u đi đế n số ng chung vớ i nhau từ năm 2003 và đã đăng ký kế t hôn ngà y 05/02/2004 tại UBND xã D , huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk . Vợ chồng số ng hạnh phúc đến cuố i năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m số ng nên vợ chồ ng thườ ng xuyên xả y ra cã i vã . Từ tháng 8 năm 2019 cho đế n nay vợ chồ ng số ng ly th ân. Xét thấy mâu thuẫ n vợ chồ ng ngày càng trầm trọng , mục đích hôn nhân không đạ t đượ c, để đả m bả o cuộ c số ng ổ n đị nh cho mỗ i ngườ i , bà H đề nghị Tòa án giải quyết cho bà đượ c ly hôn vớ i ông Nguyễ n Trườ ng T.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà H, ông T có 02 con là Nguyễ n Thị Như Y , sinh ngà y 23/9/2003 và Nguyễ n Đoà n N , sinh ngà y 17/10/2013. Hiệ n nay cháu Y đã trên 18 tuổ i, đã đi là m tự nuôi bả n thân nên bà H không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t ; bà H có nguyện vọng được trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm sóc cháu N đến 18 tuổ i, bà H không yêu cầ u ông T cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

- Về tà i sả n chung: Trong quá trì nh chung số ng vợ chồ ng đã tạ o lậ p đượ c khố i tà i sả n chung, gồ m:

+ 01 căn nhà cấ p 4 có diệ n tí ch 98,19m2; 01 nhà kho có diệ n tí ch 11,4m2; 01 mái che lợp tôn , khung sắ t diệ n tí ch 25,01m2; 01 sân nề n xi măng diệ n tí ch 50,05m2 đều được làm năm 2014 nằ m trên diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cận: Phía Đông giáp đất ông L, bà X dài 10m; phía Tây giá p đấ t ông C dài 10m; phía Nam giá p đấ t ông C dài 30m; phía Bắc giáp đấ t ông C dài 30m. Đối với diện tích đất 300m2 này thì bà H không yêu cầ u chia, vì nguồ n gố c diệ n tí ch đấ t 300m2 của cụ Nguyễ n Đì nh C (cụ C là bố đẻ ông T ) cho riêng ông Nguyễ n Trườ ng T.

+ 01 giế ng khoan sâu 65m;

+ 01 Tivi Samsung 32 inch mua năm 2014;

+ 01 máy giặt hiệu Panasonic 8kg mua năm 2014;

+ 01 tủ tường, gỗ vá n é p rộ ng 0,5m, dài 2,7m mua năm 2014.

- Về nợ chung: Ngày 10/10/2014, vợ chồ ng bà H và ông T có vay của bà Đoà n Thị T1 số tiề n 100.000.000 đồ ng để xây nhà năm 2014.

Khi ly hôn bà H đề nghị Tòa án chia tài sản chung, trả nợ chung trong thờ i kỳ hôn nhân của vợ chồng bà theo quy đị nh phá p luậ t.

* Theo bả n tự khai và quá trì nh giả i quyế t vụ á n , bị đơn ông Nguyễ n Trườ ng T trình bày:

Ông T thố ng nhấ t ý kiế n của bà Đoà n Thị H trình bày về mối quan hệ hôn nhân, con chung là Nguyễ n Thị N hư Y, sinh ngà y 23/9/2003 và Nguyễ n Đoà n N, sinh ngà y 17/10/2013; về tà i sả n chung gồ m có :

+ 01 căn nhà cấ p 4 có diệ n tí ch 98,19m2; 01 nhà kho có diện tích 11,4m2; 01 mái che lợp tôn , khung sắ t diệ n tí ch 25,01m2; 01 sân nề n xi măng diệ n tí ch 50,05m2 đều được làm năm 2014 nằ m trên diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cận: Phía Đông giáp đất ông L, bà X dài 10m; phía Tây giá p đấ t ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đấ t ông C dài 30m. Đối với diện tích đất 300m2 này thì có nguồn gốc của bố ông T là cụ Nguyễ n Đì nh C cho riêng ông Nguyễ n Trườ ng T nên đầ y là tà i sả n riêng của ông T.

+ 01 giế ng khoan sâu 65m;

+ 01 Tivi Samsung 32 inch mua năm 2014;

+ 01 máy giặt hiệu Panasonic 8kg mua năm 2014;

+ 01 tủ tường, gỗ vá n é p rộ ng 0,5m, dài 2,7m mua năm 2014.

Nay ý ki ế n củ a ông T như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông T đồ ng ý ly hôn vớ i bà Đoà n Thị H;

- Về con chung: Ông T có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm só c 02 con đế n tuổ i trưởng thành và không yêu cầu bà H cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Đề nghị Tò a á n chia mỗ i ngườ i đượ c hưở ng ½ giá trị .

- Về nợ chung : Ông T không đồ ng ý vớ i ý kiế n bà H cho rằ ng quá trình chung số ng vợ chồ ng có vay củ a bà Đoà n Thị T 100.000.000 đồ ng, mà ông T cho rằ ng số tiề n nà y bà H tự vay riêng để chi tiêu cá nhân nên ông T không đồ ng ý cùng bà H trả nợ số tiề n nà y, bà H vay của bà T1 thì bà H phải trả cho bà T1.

* Theo đơn yêu cầ u độ c lậ p và quá trình giải quyết vụ án , ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Đoà n Thị T1 trình bày:

Vào ngày 10/10/2014, bà T1 có cho vợ chồng ông T, bà H mượ n số tiề n 100.000.000 đồ ng, thờ i hạ n vay là 1 năm (đến ngày 10/10/2015); việ c vay mượ n thể hiệ n tạ i Giấ y mượ n tiên cò ́ chữ ký, viế t củ a vợ chồ ng ông Nguyễ n Trườ ng T, bà Đoà n Thị H; mục đích ông T, bà H mượ n tiề n củ a bà T1 là để xây nhà; sau khi hế t thờ i hạ n vay thì bà T1 đã đò i nhiề u lầ n nhưng từ khi vay cho đế n nay vợ chồ ngông T, bà H chưa trả số tiề n nà y cho bà. Nay vợ chồ ng ông T, bà H ly hôn thì bà T1 đề nghị Tòa án buộc vợ chồngông T, bà H trả cho bà số tiền100.000.000 đồ ng. Về lã i suấ t bà T1 không yêu cầ u tí nh lã i.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk:

- Về trình tự thủ tục tố tụng:

Hội đồng xét xử, Thẩm phán và thư ký tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn bà Đoà n Thị H và người liên quan có yêu cầ u độ c lậ p bà Đoà n Thị T1 đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn ông Nguyễ n Trườ ng T không thự c hiệ n đú ng theo quy đị nh pháp luật tố tụng dân sự .

- Về nội dung:

+ Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, cho bà Đoà n Thị H được ly hôn với ông Nguyễ n Trườ ng T.

+ Về con chung: Ông T, bà H có 02 con chung Nguyễ n Thị Như Y , sinh ngày 23/9/2003 và Nguyễ n Đoà n N, sinh ngà y 17/10/2013. Hiệ n nay cháu Y đã trên 18 tuổ i nên đề nghị Hội đồng xét không đặ t ra xem xé t; còn đối với cháu N đã 10 tuổ i hiệ n đang ở cù ng bà H và có nguyện vọng ở với mẹ , bà H cũng có nguyệ n vọ ng đượ c trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c chá u đế n 18 tuổ i, bà không yêu cầ u ông T cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên giao cháu N cho bà H trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.

+ Về tà i sả n chung: Các đương sự đều thừa nhận trong thờ i kỳ chung số ng vợ chồ ng có tạo lập các tài sản chung là 01 căn nhà cấ p 4 có diệ n tí ch 98,19m2; 01 nhà kho c ó diện tích 11,4m2; 01 mái che lợp tôn , khung sắ t diệ n tí ch 25,01m2; 01 sân nề n xi măng diệ n tí ch 50,05m2 đều được làm năm 2014 nằ m trên diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cận : Phía Đông giá p đấ t ông L, bà X dài 10m; phía Tây giáp đất ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đất ông C dài 30m. Đối với diện tích đất 300m2 này thì có nguồn gốc của bố ông T là cụ Nguyễ n Đì nh C cho riêng ông Nguyễ n Trườ ng T nên đây là tà i sả n riêng củ a ông T; 01 giế ng khoan sâu 65m; 01 Tivi Samsung 32 inch mua năm 2014; 01 máy giặt hiệu Pan asonic 8kg mua năm 2014; 01 tủ tường, gỗ vá n é p rộ ng 0,5m, dài 2,7m mua năm 2014.

Tổ ng giá trị là 185.247.000 đồ ng.

Xét thấy hiện nay ông Nguyễ n Trườ ng T đang trự c tiế p quản lý, sử dụ ng các tài sản này nên cầ n giao cho ông T toàn quyền định đoạt, sử dụ ng nhữ ng tà i sản này. Ông Nguyễ n Trườ ng T có nghĩa vụ bù chênh lệch giá trị tài sản cho bà Đoà n Thị H 92.623.500 đồ ng.

Về nợ chung : Tại Giấy mượn tiền ngày 10/10/2014 ông T, bà H có ký nhậ n ngườ i mượ n tiề n vớ i số tiề n 100.000.000 đồ ng và tại Kết luận giám định số 171/PC09 ngày 20/11/2020 của Phòng kỹ thuậ t hì nh sự Công an tỉ nh Đắ k Lắ k xác định chữ ký , chữ viế t củ a ông Nguyễ n Trườ ng T tại Giấy mượn tiền ngày 10/10/2014. Do đó , vợ chồ ng ông T, bà H có mượn tiền của bà Đoà n Thị T1 vào ngày 10/10/2014. Vì là nợ chung củ a vợ chồ ng trong thờ i kỳ hôn nhân , nay ông bà ly hôn nên mỗi người phải có nghĩa vụ trả cho bà

Đoà n Thị T 1 số tiề n 50.000.000 đồ ng là phù hợp . Về lã i suấ t bà T1 không yêu cầ u tí nh lã i nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặ t ra xem xé t.

Về án phí và chi phí tố tụng: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Đoà n Thị H khởi kiện xin ly hôn với ông Nguyễ n Trườ ng T . Đây là quan hệ “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con , chia tà i sả n khi ly hôn ”. Bị đơn ông Nguyễ n Trườ n g T cư trú tại số nhà X , thôn D, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễ n Trườ ng T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyế t đị nh hoã n phiên tò a nhưng ông T vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của ông T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, vì vậy căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoà n Thị H và ông Nguyễ n Trườ ng T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/02/2004 tại UBND xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn bà Đoà n Thị H và ông Nguyễ n Trườ ng T chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân từ cuố i năm 2019 cho đế n nay . Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: Vợ chồng bà Đoàn Thị H , ông Nguyễ n Trườ ng T có mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã nhau, ông bà đã số ng ly thân.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Đoà n Thị H và ông Nguyễ n Trườ ng T đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần áp dụng Điều 56 luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đoà n Thị H là phù hợp.

. Về con chung: Quá trình chung sống ông T, bà H có 02 con chung là Nguyễ n Thị Như Y , sinh ngà y 23/9/2003 và Nguyễ n Đoà n N , sinh ngà y 17/10/2013. Hiệ n nay cháu Y đã trên 18 tuổ i có khả năng lao động, bà H không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên không đặ t ra xem xé t . Đối với cháu N mớ i 10 tuổ i; xét điều kiện chăm só c, nuôi dưỡ ng cháu N hiệ n đang ở vớ i bà H, ông T thườ ng xuyên đi là m xa nên cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Đoà n Thị H , giao cháu Nguyễ n Đoà n N cho bà Đoà n Thị H trự c tiế p nuôi dưỡng , chăm só c cháu N cho đến tuổi trưởng thành là phù hợp.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Bà H không yêu cầ u ông Tcấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t.

. Về tài sản chung : Các bên đương sự đều thừa nhận quá trình chung số ng vợ chồ ng đã tạ o lậ p đượ c khố i tà i sả n chung, gồ m:

- 01 căn nhà xây cấ p 4, mái lợp tôn , nề n ố p gạ ch Ceram ic, móng xây đá hộ c, diệ n tí ch 98,19m2 xây năm 2014; 01 nhà kho mái lợp tôn , nề n xi măng , tườ ng xây gạ ch, diệ n tí ch 11,4m2 xây năm 2014; 01 mái che khung sắt , mái lợp tôn, diệ n tích 25,01m2 làm 2014; 01 sân nề n xi măng , diệ n tí ch 50,05m2 làm năm 2014; 01 giế ng sâu 65m đề u nằ m trên diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cận: Phía Đông giáp đất ông L, bà X dài 10m; phía Tây giá p đấ t ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đấ t ông C dài 30m.

- 01 Tivi Samsung 32 inch mua năm 2014; 01 máy giặt hiệu Panasonic 8kg mua năm 2014; 01 tủ tường, gỗ vá n é p rộ ng 0,5m, dài 2,7m mua năm 2014.

Tổng giá trị tài sản vợ chồng bà H, ông T tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là 185.247.000 đồ ng. Do là tài sản chung vợ chồng nên chia cho bà H và ông T mỗi người đượ c hưở ng là: 185.247.000 đồ ng : 2 = 92.623.500 đồ ng.

Xét thấy tài sản chung của vợ chồ ng bà H, ông T là nhà và các tài sản khác trên đất hiệ n nay ông T đang trự c tiế p quản lý, sinh số ng nên cần giao cho ông Nguyễ n Trườ ng T tiếp tục quản lý, sử dụng, đị nh đoạ t: 01 căn nhà cấ p 4 có diệ n tí ch 98,19m2; 01 nhà kho có diệ n tí ch 11,4m2; 01 mái che lợp tôn , khung sắ t diệ n tí ch 25,01m2; 01 sân nề n xi măng diệ n tí ch 50,05m2 đều được làm năm 2014 nằ m trên diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cậ n: Phía Đông giáp đất ông L, bà X dài 10m; phía Tây giáp đất ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đất ông C dài 30m; 01 giế ng khoan sâu 65m; 01 Tivi Samsung 32 inch mua năm 2014; 01 máy giặt hiệu Panasonic 8kg mua năm 2014; 01 tủ tường, gỗ vá n é p rộ ng 0,5m, dài 2,7m mua năm 2014. Tổ ng giá trị là 185.247.000 đồ ng.

Ông Nguyễ n Trườ ng T có trách nhiệm bù giá trị chênh lệ ch tà i sả n cho bà Đoà n Thị H là 92.623.500 đồ ng.

Đối với diện tích đất 300m2 này có nguồn gốc của bố ông T là cụ Nguyễ n Đì nh C cho riêng ông Nguyễ n Trườ ng T , vì vậy đ ây là tà i sả n riêng củ a ông T nên tạm giao cho ông Nguyễ n Trườ ng T diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cận: Phía Đông giáp đấ t ông L, bà X dài 10m; phía Tây giá p đấ t ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đấ t ông C dài 30m.

. Về nợ chung: Nguyên đơn bà Đoà n Thị H thừ a nhậ n ý kiến của ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầ u độ c lậ p là bà Đoà n Thị T1 cho rằ ng ngày 10/10/2014 vợ chồ ng ông Nguyễ n Trườ ng T, bà Đoà n Thị H có vay của bà 100.000.000 đồ ng để làm nhà và vợ chồng ông T, bà H có ký, viế t giấ y mượ n tiề n; thờ i hạ n vay 1 năm; tuy nhiên từ khi vay cho đế n nay bà T1 đã đò i nhiề u lầ n nhưng vợ chồ ng ông T, bà H chưa trả cho bà ; còn bị đơn ông Nguyễ n Trườ ng T không thừ a nhậ n vay số tiề n nà y mà ông cho rằ ng bà H vay tiề n củ a bà T 1 để tiêu xài riêng n ên bà H phải có trách nhiệm trả cho bà T 1 số tiề n 100.000.000 đồ ng.

Xét ý kiến của bị đơn ông Nguyễ n Trườ ng T không thừ a nhậ n có vay của bà T1 số tiề n 100.000.000 đồ ng và o ngà y 10/10/2014 là không có cơ sở. Bở i lẽ , tại Giấy mượ n tiề n ngà y 10/10/2014 ông T, bà H có ký nhận người mượn tiền vớ i số tiề n 100.000.000 đồ ng và tạ i Kế t luậ n giá m đị nh số

171/PC09 ngày 20/11/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk xác định chữ ký , chữ viế t củ a ông Nguyễ n Trườ ng T tại Giấy mượn tiền ngày 10/10/2014; đồ ng thờ i bà H là vợ ông T cũng thừa nhận vợ chồng ông T, bà H có mượn tiền của bà T1 để xây nhà vào năm 2014. Do đó , có cơ sở xác định ông T, bà H có mượn tiề n củ a bà Đoà n Thị T 1 vào ngày 10/10/2014. Vì là nợ chung của vợ chồng trong thờ i kỳ hôn nhân , nay ông bà ly hôn nên mỗ i ngườ i phả i có nghĩ a vụ trả cho bà Đoà n Thị T 1 số tiề n 50.000.000 đồ ng là phù hợ p . Về lã i suấ t bà T1 không yêu cầ u tí nh lã i nên Hộ i đồ ng xé t xử không đặ t ra xem xé t.

. Về án phí và chi phí tố tụng khác:

- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản hế t 3.000.000 đồng. Bà Đoà n Thị H phải chịu 1.500.000 đồng, ông Nguyễ n Trườ ng T phải chịu 1.500.000 đồng. Tổng số tiền này bà H đã nộp tại Tòa án theo Phiếu thu ngà y 14/7/2020 nên ông T phải trả lại cho bà H số tiền 1.500.000 đồng.

- Về chi phí giá m đị nh chữ ký hế t 5.040.000 đồ ng. Bà Đoà n Thị H phải chịu 2.520.000 đồ ng, ông Nguyễ n Trườ ng T phải chịu 2.520.000 đồ ng. Tổ ng số tiề n nà y bà T1 đã nộ p tạ i Tò a á n theo Phiế u thu ngà y 03/3/2020 nên ông T, bà H mỗ i ngườ i phả i trả lạ i cho bà T1 số tiề n 2.520.000 đồ ng.

- Về án phí:

+ Bà Đoà n Thị H phải chịu 300.000 đồ ng án phí ly hôn, khấ u trừ số tiề n bà H đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số 3656 ngày 16/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

+ Bà Đoà n Thị H phải chịu án phí chia tà i sả n chung và nợ chung có giá ngạch 7.131.175 đồ ng. Khấ u trừ số tiề n 1.500.000 đồ ng bà H đã nộ p tiề n tạ m ứng án phí theo Biên lai thu số 3657 ngày 16/12/2019 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyệ n Krông Ana , tỉnh Đắk Lắk; bà H còn phải chịu án phí chia tà i sả n có giá ngạch là 5.631.175 đồ ng.

+ Ông Nguyễ n Trườ ng T phải chịu án phí chia tài sản chung và nợ chung có giá ngạch 7.131.175 đồ ng.

+ Do yêu cầ u khở i kiệ n độ c lậ p của bà Đoà n Thị T1 đượ c chấ p nhậ n nên bà Đoà n Thị T1 không phả i chị u á n phí có giá ngạ ch. Hoàn trả cho bà Đoà n Thị T1 số tiề n 2.500.000 đồ ng mà bà T1 đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số 3694 ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành á n dân sự huyệ n Krông Ana , tỉnh Đắk Lắk.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 165, Điều 241, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2, 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

[2]. Tuyên xử:

- Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đoà n Thị H.

- Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n độ c lậ p củ a bà Đoà n Thị T1.

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoà n Thị H được ly hôn vớ i ông Nguyễ n Trườ ng T.

[2.2] Về con chung:

- Giao cho bà Đoà n Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễ n Đoà n N , sinh ngà y 17/10/2013 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn bà Đoà n Thị H không yêu cầu bị đơn ông Nguyễ n Trườ ng T cấp dưỡng nuôi con chung.

[2.3]. Về tà i sả n chung : Quá trình chung sống vợ chồ ng ông T, bà H tạo lậ p đượ c khố i tà i sả n chung, gồ m:

- 01 căn nhà xây cấ p 4, mái lợp tôn , nề n ố p gạ ch Ceram ic, móng xây đá hộ c, diệ n tí ch 98,19m2 xây năm 2014; 01 nhà kho mái lợp tôn , nề n xi măng , tườ ng xây gạ ch, diệ n tích 11,4m2 xây năm 2014; 01 mái che khung sắt , mái lợp tôn, diệ n tí ch 25,01m2 làm 2014; 01 sân nề n xi măng , diệ n tí ch 50,05m2 làm năm 2014; 01 giế ng sâu 65m đề u nằ m trên diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cậ n: Phía Đông giáp đất ông L, bà X dài 10m; phía Tây giá p đấ t ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đấ t ông C dài 30m.

- 01 Tivi Samsung 32 inch mua năm 2014; 01 máy giặt hiệu Panasonic 8kg mua năm 2014; 01 tủ tường, gỗ vá n é p rộ ng 0,5m, dài 2,7m mua năm 2014.

Tổng giá trị tài sản vợ chồng bà H, ông T tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là 185.247.000 đồ ng.

[2.3.1]. Giao cho ông Nguyễ n Trườ ng T đượ c toàn quyề n quả n lý , sử dụng và định đoạt đố i vớ i: 01 căn nhà xây cấ p 4, mái lợp tôn , nề n ố p gạ ch Ceramic, móng xây đá hộc , diệ n tí ch 98,19m2 xây năm 2014; 01 nhà kho mái lợ p tôn, nề n xi măng , tườ ng xây gạ ch , diệ n tí ch 11,4m2 xây năm 2014; 01 mái che khung sắ t , mái lợp t ôn, diệ n tí ch 25,01m2 làm 2014; 01 sân nề n xi măng , diệ n tí ch 50,05m2 làm năm 2014; 01 giế ng sâu 65m đề u nằ m trên diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cận: Phía Đông giáp đất ông L, bà X dài 10m; phía Tây giá p đấ t ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đất ông C dài 30m.

- 01 Tivi Samsung 32 inch mua năm 2014; 01 máy giặt hiệu Panasonic 8kg mua năm 2014; 01 tủ tường, gỗ vá n é p rộ ng 0,5m, dài 2,7m mua năm 2014.

Tổng giá trị tài sản vợ chồng bà H, ông T tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là 185.247.000 đồ ng.

Ông Nguyễ n Trườ ng T có trách nhiệm bù giá trị chênh lệ ch tà i sả n cho bà Đoà n Thị H là 92.623.500 đồ ng (Chín mươi hai triệu , sáu trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm đồ ng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luậ t dân sự 2015.

Tạm giao cho ông Nguyễ n Trườ ng T diệ n tí ch đấ t 300m2 của thửa đất số 118, tờ bả n đồ số 04; có tứ cận: Phía Đông giáp đất ông L, bà X dài 10m; phía Tây giá p đấ t ông C dài 10m; phía Nam giáp đất ông C dài 30m; phía Bắc giáp đấ t ông C dài 30m.

[2.4]. Về nợ chung: Buộ c nguyên đơn bà Đoà n Thị H, bị đơn ông Nguyễ n Trườ ng T mỗ i ngườ i phả i trả cho bà Đoà n Thị T1 số tiề n 50.000.000 đồ ng (Năm mươi triệ u đồ ng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3]. Về án phí; chi phí thẩ m đị nh, đị nh giá và giám định chữ ký:

- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản hế t 3.000.000 đồng. Bà Đoà n Thị H phải chịu 1.500.000 đồng, ông Nguyễ n Trườ ng T phải chịu 1.500.000 đồng. Tổng số tiền này bà H đã nộp tại Tòa án theo Phiếu thu ngày 14/7/2020 nên ông T phải trả lại cho bà H số tiền 1.500.000 đồng.

- Về chi phí giá m đị nh chữ ký hế t 5.040.000 đồ ng. Bà Đoà n Thị H phải chịu 2.520.000 đồ ng, ông Nguyễ n Trườ ng T phải chịu 2.520.000 đồ ng. Tổ ng số tiề n nà y bà T1 đã nộ p tạ i Tò a á n theo Phiế u thu ngà y 03/3/2020 nên ông T, bà H mỗ i ngườ i phả i trả lạ i cho bà T1 số tiề n 2.520.000 đồ ng.

- Về án phí:

+ Bà Đoà n Thị H phải chịu 300.000 đồ ng á n phí ly hôn , khấ u trừ số tiề n bà H đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo Biên lai thu số 3656 ngày 16/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

+ Bà Đoà n Thị H phải chịu án phí chia tài sản chung và nợ chung có giá ngạch 7.131.175 đồ ng. Khấ u trừ số tiề n 1.500.000 đồ ng bà H đã nộ p tiề n tạ m ứng án phí theo Biên lai thu số 3657 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Krông Ana , tỉnh Đắ k Lắ k; bà H còn phải chịu án phí chia tài sản có giá ngạch là 5.631.175 đồ ng.

+ Ông Nguyễ n Trườ ng T phải chịu án phí chia tài sản chung và nợ chung có giá ngạch 7.131.175 đồ ng.

+ Hoàn trả cho bà Đoà n Thị T1 số tiề n 2.500.000 đồ ng mà bà T1 đã nộ p tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 3694 ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Nguyên đơn, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan có yêu cầ u độ c lậ p có mặ t tạ i phiên tò a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ