- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 147; khoản 1 Điều 228 , Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST Ngày 24-01-2022 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đức Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Hào
2. Ông Trần Văn Hải
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Đạt
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tham gia phiên
tòa: không tham gia
Ngày 24 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương,
tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 165/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021 về “ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2022/QĐST- DS ngày 12 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hồng Ph – sinh năm 1996
Nơi cư trú: xóm 02, xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Có
mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: anh Trần Văn D– sinh năm 1994
Nơi cư trú: thôn Quyết Thắng, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hóa. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên
đơn chị Nguyễn Thị Hồng Ph trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: giữa nguyên đơn và bị đơn anh Trần Văn D kết hôn
trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 25/8/2016 tại UBND xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau bình thường, không có mâu thuẫn gì lớn trong tình cảm. Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do tính cách hai người ngày càng thay đổi dẫn đến không có tiếng nói chung, nên thường xuyên xẩy ra cãi vã lẫn nhau làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mặc dù gia đình hai bên đã khuyên bảo hai bên quay lại đoàn tụ nhưng không thành. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Ph đã yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Văn D
Về nuôi con chung: theo chị Ph trình bày vợ chồng có 01 con chung cháu
tên là Trần Thanh An, sinh ngày 19/11/2016, hiện cháu An đang sống với anh D, hai vợ chồng thống nhất giao con chung cho anh D nuôi dưỡng, chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào, cũng
không ai nợ vợ chồng và nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết anh Trần Văn D vắng mặt nhưng có đơn trình bày:
Về tình cảm: anh đồng ý với chị Ph về điều kiện và thời gian đăng ký kết
hôn, quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc, về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị Ph có đơn yêu cầu ly hôn, anh D đồng ý ly hôn với chị Ph
Về con chung: vợ chồng thống nhất giao con chung Trần Thanh An, sinh
ngày 19/11/2016 cho anh Trần Văn D nuôi dưỡng, anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào, không
ai nợ vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: [1.1]. Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Trần Văn D kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên nguyên đơn khởi kiện về ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Đô Lương thụ lý giải quyết vụ án về “ ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS năm 2015;
. Về thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Trần Văn D có văn bản tự thỏa thuận chọn nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết, vì vậy Tòa án nhân dân huyện Đô Lương thụ lý vụ án là đúng quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Trong vụ án không có đương sự, hoặc tài sản ở nước ngoài, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện, do vậy Tòa án nhân dân huyện Đô Lương giải quyết là đúng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 BLTTDS năm 2015
. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là anh Trần Văn D vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt anh D là phù hợp quy định tại khoản 1, Điều 228 BLTTDS năm 2015.
. Về nội dung:
.Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Trần
Văn D chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, vì vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung một thời gian dài hạnh phúc, sau một thời gian thì hai vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, hai gia đình đã hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành. Mặc dù tại phiên tòa hôm nay anh D vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt và mong muốn tòa án giải quyết ly hôn cho anh với chị Ph, tuy nhiên Toà án vẫn kiên trì thuyết phục chị Ph suy nghĩ lại để trở về đoàn tụ gia đình, nhưng chị Ph một mực yêu cầu ly hôn, xét thấy tình cảm chị Ph đối với anh D không còn, nên vợ chồng không thể đoàn tụ lại được. Trước Toà án hôm nay, chị Ph vẫn khẳng định tình cảm của chị đối với anh D hoàn toàn không còn và chị kiên quyết xin được giải quyết ly hôn. Anh D có đơn xin xin xét xử vắng mặt và nguyện vọng được ly hôn với chị Ph, nên cần xét xử chị Nguyễn Thị Hồng Ph được ly hôn anh Trần Văn D là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
.Về quan hệ con chung: Các đương sự đều thống nhất giao con chung
Trần Thanh An, sinh ngày 19/11/2016 cho bị đơn anh Trần Văn D trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy nguyện vọng của hai vợ chồng là chính đáng, không trái với đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật, để đảm để bảo cho cháu An phát triển đầy đủ thể chất, tinh thần nên giao cháu cho anh Trần Văn D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với sự thỏa thuận của các đương sự, với quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
.Về chia tài sản và nợ:
Về chia tài sản: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung, nợ riêng: các đương sự khai hiện không nợ tổ chức, cá nhân
nào, cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cho nên về chia tài sản, nợ chung, nợ riêng, Hội đồng xét xử không xem xét.
.Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí ly sơ thẩm hôn theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm b, khoản 1 Điều
39, Điều 147; khoản 1 Điều 228 , Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015
Điều 51, Điều 56, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 luật hôn
nhân và gia đình năm 2014
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng Ph được ly hôn anh
Trần Văn D
2. Về nuôi con chung:
Giao con chung Trần Thanh An, sinh ngày 19/11/2016 cho anh Trần Văn D
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu An thành niên đủ 18 tuổi
Chị Nguyễn Thị Hồng Ph không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh D đến khi
anh D có yêu cầu
Chị Ph được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai
cản trở.
Vì lợi ích của con, các bên được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp
nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về chia tài sản: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về án phí: buộc chị Nguyễn Thị Hồng Ph phải nộp 300.000 đồng (ba
trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được tính trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nạp tại biên lai số 0002351 ngày 13/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
“ Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Đô Lương; - UBND xã Tân Trường; - CCTHADS huyện Đô Lương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Anh |