CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! Bản án số: 12/2021/HNGĐ-ST Ngày 19-01-2021 V/v tranh chấp ly hôn NHÂN!DANH! |
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Trương Công Dịnh
2. Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa:"Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án
nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau tham gia"
phiên"tòa: Ông Võ Hồng Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 492/2020/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thúy H (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Đường A, khóm B, thị trấn Đ, Đầm Dơi, Cà Mau.
Bị"đơn: Anh Võ Đăng K (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã B, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
"
Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"12"tháng"11"năm"2020"và"trong"quá"trình"giải"quyết"
vụ"án"nguyên"đơn"chị"Nguyễn"Thúy"H"trình"bày:"
Về hôn nhân: Chị H và anh K tự nguyện chung sống với nhau năm 2014, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ ngày 19/01/2015. Thời gian chung sống anh không quan tâm chăm sóc vợ con, anh K thường xuyên vắng nhà nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 cho
1
đến nay. Chị H xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh K được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh K có một người con chung là Võ Đăng Kh, sinh
ngày 23/9/2015 hiện chị H đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Anh"Võ"Đăng"K"trình"bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị H về hôn nhân, con chung, tài sản
chung, nợ chung, anh K có ý kiến:
Về hôn nhân: Thời gian chung sống anh với chị H không có phát sinh mâu
thuẫn, anh mong muốn cho cháu Kh có đầy đủ cha mẹ nên anh không chấp nhận ly hôn với chị H.
Về con chung: Trường hợp, ly hôn anh chấp nhận giao cháu Kh cho chị H
tiếp tục nuôi dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa hôm nay: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình
phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của pháp luật; về nội dung vụ án thì các yêu cầu của chị H về hôn nhân; về con chung là có cơ sở chấp nhận; về cấp dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu nên không xem xét; về tài sản, nợ chung: Không có; về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị H yêu cầu ly hôn với anh K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh K đề nghị xét xử vắng mặt tại vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị H và anh K tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung
2
sống không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Xét về tình trạng hôn nhân và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình về nội dung vụ án là có cơ sở nên chấp nhận yêu cầu của chị H được ly hôn với anh K.
[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị H thấy rằng cháu Kh đang
chung sống ổn định với chị H, anh K thống nhất giao cháu Kh cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị H, chị H không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên
không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu số tiền là 300.000
đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị H đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì""các"lẽ"nêu"trên," "
QUYẾT!ĐỊNH!
Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt anh Võ Đăng K.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và
gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H và anh Võ Đăng K được ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Võ Đăng Kh, sinh ngày 23/9/2015 cho chị H
tiếp tục nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu số tiền 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 16/11/2020 chị H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011320 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
3
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Chị H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, anh K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- Các"đương"sự;"""""
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""
! -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;"
! -"UBND"thị"trấn"Đ;"
! -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!!
"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""
Võ!Quốc!Văn
4