vanban.org

Bản án 12/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Mỹ H.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Mỹ H và anh Nguyễn Hồng H là vợ chồng. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặc ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Mỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 01-02-2021
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đua

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Văn Cho

2. Ông Cao Văn Chuộng

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tưởng – Kiểm sát viên

Ngày 01 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 301/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 191/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2020/QĐST-DS ngày 18/01/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Trần Mỹ Hạnh – vắng mặt

Địa chỉ: Ấp Nhơn L, thị trấn Một N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Đăng ký thường trú: Ấp Nhơn X, thị trấn Một N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Nguyễn Hồng Hoa – vắng mặt

Địa chỉ: Ấp Nhơn L, thị trấn Một N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Đăng ký thường trú: Ấp 2B, xã Tân H, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 12/11/2020, Bản tự khai ngày 12/10/2020 nguyên đơn chị Trần Mỹ H trình bày: Chị và anh Nguyễn Hồng H kết hôn với nhau vào năm 1992, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng ý kiến nên đã ly thân từ tháng 6 năm 2018 đến nay. Nhận thấy đời sống chung không còn hạnh phúc và không còn tình cảm nên chị H làm đơn xin ly hôn với anh Nguyễn Hồng H.

Về con chung: Chị và anh Hoa có một con chung tên là Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 06/7/1997. Hiện nay T đã trưởng thành nên không có yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Có 01 căn nhà cấp 4 diện tích 81m2 tại ấp Nhơn L, thị trấn Một N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Về tài sản chung này chị không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Nguyễn Hồng H vắng mặt nên không có lời trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật, Đối với chị H có yêu cầu xét xử vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H. Đối với anh Nguyễn Hồng H, mặc dù tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H.

Về việc nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Mỹ H và anh Nguyễn Hồng H là vợ chồng. Về con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét; Về nợ chung không có yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Trần Mỹ H và anh Nguyễn Hồng H do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và gia đình mà không thể hàn gắn tình cảm được với nhau nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Hồng H, do anh H có nơi cư trú tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Xét về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị H có yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị H. Đối với anh Nguyễn Hồng H, Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh H vắng mặt không đến Tòa án nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh H.

Về nội dung vụ án:

Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Mỹ H và anh Nguyễn Hồng H tuy được xây dựng trên cơ sở tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị không được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không thể sống chung với nhau nên đã ly thân 03 năm. Chị H xác định không còn tình cảm với anh H nên Hội đồng xét xử căn cứ vào hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Mỹ H và anh Nguyễn Hồng H là vợ chồng.

Về con chung: Chị và anh H có một con chung tên là Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 06/7/1997. Hiện nay T đã trưởng thành, không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Trần Mỹ H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Mỹ H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Mỹ H và anh Nguyễn Hồng H là vợ chồng.

2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặc ra xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Mỹ H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0005615 ngày 12/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Chị H đã nộp xong).

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ