vanban.org

Bản án 12/2021/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 20/08/2021 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/08/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự , sử a Bản án sơ thẩm như sau:

Căn cứ các Điều 51, 58, 81, 82, 83, 107, 110 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh ; các ̀ Điều 147, 148 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm a khoản 6 Điều 27, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự , sử a Bản án sơ thẩm như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2021/HNGĐ-PT
Ngày: 20/8/2021
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Quảng Lực

Các Thẩm phán: Ông Trần Đứ c Long

Bà Từ Thị Hải Dương

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thanh Thuý – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình: Bà Lê Thị Ngọc Loan

- Kiểm sát viên.

Ngày 20/8/2021, tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2021/TLPT- HNGĐ ngày 07/6/2021 về việc tranh chấp ly hôn do Bản án dân sự sơ thẩm số 11/2021/HNGĐ – ST ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân huyê ̣n Tuyên Hoá bị kháng cáo, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1322/2021/QĐ-PT ngày 16/7/2021, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B , đi ̣a chỉ thường trú: Thôn K, xã C, huyê ̣n T, tỉnh Quảng Bình; vắng mă ̣t ta ̣i phiên toà phúc thẩm (đa được triê ̣̃

u tâ ̣p hợp lê ̣ lần thứ hai);

2.Bị đơn: Anh Trần Ngo ̣c H, đi ̣a chỉ thườ ng trú : Thôn K, xã C, huyê ̣n T, tỉnh Quảng Bình; có mặt tại phiên toà phúc thẩm.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khở i kiê ̣n ngà y 27/11/2020 và Bản tự khai ngày 29/12/2020 chị Hoàng Thị B trình bày : Chị và anh Trần Ngo ̣c H kết hôn vớ i nhau trên cơ sở tự nguyê ̣n, đăng ký kết hôn ta ̣i Uỷ ban nhân dân xã C ngày 12/7/2014. Sau khi kết hôn , vợ chồng cùng làm ăn và chung sống với nhau tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong thờ i gian chung sống , vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn do quan điểm sống khác nhau , tính tình không hợp, thiếu sự tin tưở ng lẫn nhau , không quan tâm đến nhau và m âu thuẫn ngày càng trầm trọng. Từ tháng 5 năm 2020 cho đến nay hai bên đa ly thân . Gia đĩ

nh

̀ hai bên đa gõ ́p ý , hoà giải , nhưng không có kết quả . Hiê ̣n nay tinh cảm vợ chồng

̀ không còn, vì vậy nguyện vọng của chị xin được ly hôn vớ i anh Trần Ngo ̣c H.

Về con chung, chị và anh H có một con chung là Trần Hoà ng Nha P, sinh ngã

̀y 16/1/2015, nguyê ̣n vo ̣ng của chi ̣ là được trực tiếp chă

m sóc , nuôi dưỡng cháu P , không yêu cầu anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết vi

̀ tài sản chung và nợ chung đều không có.

Tại Bản tường trình ngày 21/12/2020 và Bản tự khai ngày 29/12/2020, anh Trần Ngo ̣c H trình bày : Anh và chi ̣ Hoàng Thị B kết hôn vớ i nhau vào ngày 12/7/2014 trên cơ sở tự nguyê ̣n , đăng ký kết hôn ta ̣i UB ND xa C . Thỡ

̀ i gian đầu vợ chồng sống ha ̣nh phúc, đến tháng 7 năm 2020 thì chị B tự ý bỏ đi vào thành phố Hồ Chí Minh làm việc và sinh sống, nên vợ chồng sống ly thân kể từ đó cho đến nay. Sau nhiều lần khuyên nhủ và đô ̣ng viên từ hai bên gia đinh nhưng chi ̣ B không trở về, anh

̀ thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên anh đồng ý ly hôn.

Về con chung của vợ chồng, anh và chi ̣ B có một con chung là Trần Hoàng Nhã P, sinh ngà y 16/1/2015, hiê ̣n cháu P đang sống chung vớ i ông bà nô ̣i của cháu

. Nguyê ̣n vo ̣ng củ a anh là sau khi ly hôn , anh được nuôi con và không yêu cầu chi ̣ B cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng , anh không yêu cầu Toà án giải quyết , vì vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung.

Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 27/4/2021 của TAND huyện Tuyên Hoá đã quyết đi ̣nh:

Căn cứ vào Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Luâ ̣t hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về án phi, lê ̣ phi Toà án, xử :

́

́

Cho chi ̣ Hoàng Thị B ly hôn anh Trần Ngo ̣c H;

Giao con chung Trần Hoàng Nha P , sinh ngã

̀y 16/1/2015 cho chi ̣ Hoàng Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; buô ̣c anh Trần Ngo ̣c H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi có khả năng lao đô ̣ng tự nuôi sống bản thân.

Sau khi ly hôn , ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền qua la ̣i thăm nom , chăm sóc con, không được ai ngăn cản.

Chị Hoàng Thị B phải chịu 300.000 đồng án phi ly hôn; anh Trần Ngo ̣c H phải

́ chịu 300.000 đồng án phi cấp dưỡng nuôi con để nô ̣p vào ngân sách Nhà nướ c.

́

Án sơ thẩm còn tuyên quyền thoả thuận thi hành án tự nguyện thi hành án , yêu cầu thi hành án, viê ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án , vấn đề thờ i hiê ̣u thi hành án và q uyền kháng cáo của các đương sự theo qui định pháp luật.

Ngày 6/5/2021, anh Trần Ngo ̣c H có đơn kháng cáo , nô ̣i dung đề nghi ̣ được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng con, vì cho rằng chị B trong mô ̣t thờ i gian dài không trực tiế p chăm sóc , nuôi dưỡng, cũng như không quan tâm cháu Phương ; mă ̣t khác hiê ̣n ta ̣i chi ̣ B không có nơi cư trú ổn đi ̣nh ta ̣i thành phố Hồ Chi Mi nh, trong khi bản

́ thân anh H đa chuyển về quê lã

̀ xa C, huyê ̣̃

n T, tỉnh Quảng Binh để có điều kiện chăm

̀ sóc cháu P.

Tại phiên toà phúc thẩm, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án, nô ̣i dung đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử sử a án sơ thẩm, giao cháu P cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, vì anh H có điều kiện để trực tiếp chă m sóc, nuôi dưỡng cháu P tốt, trong khi chi ̣ B hiê ̣n ta ̣i không xác đi ̣nh được nơi ta ̣m trú , không xác đi ̣nh được điều kiê ̣n chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P; về cấp dưỡng nuôi con không buô ̣c chi ̣ B đóng góp, vì anh H không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bản án sơ thẩm có nhận định với nội dung là cháu Trần Hoàng Nhã P đang được ông bà nô ̣i của cháu nuôi dưỡng trong điều kiê ̣n hai ông bà đang phải chăm sóc một người em trai của anh H bị tàn tật , không thể tự chăm sóc bản thân đư ợc. Mă ̣t khác bố mẹ anh H tuổi đa cao, anh H làm ăn ỡ

̉ xa quê, nên nếu giao cháu Trần Hoàng Nhã P cho anh H nuôi dưỡng thì quyền lợi của cháu P sẽ không được đảm bảo , vì anh H phải nhờ bố mẹ mình chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P. Từ đó đa quyết đi ̣̃

nh giao cháu P cho chi ̣ Hoàng Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng nhằm bảo đảm quyền lợi cho cháu được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn.

Nhâ ̣n đi ̣nh như trên là chưa được thoả đáng , bở i le hiê ̣̃

n ta ̣i chi ̣ Hoàng Thị B cũng đang đi làm ăn xa , tại phiên toà sơ thẩm phải xin vắng mặt không tham gia phiên toà được; trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Toà án xử sơ thẩm cũng không xác

̀ đi ̣nh được chi ̣ Hoàng Thị B đang ta ̣m trú ở đâu, điều kiê ̣n sinh sống nơi đang ta ̣m trú như thế nào, có bảo đảm cho việc nuôi dưỡng, giáo dục cháu P hay không; trong khi anh Trần Ngo ̣c H đang làm viê ̣c ở thành phố Đồng Hớ i , tuy có xa quê nhưng vẫn có điều kiê ̣n thườ ng xuyên thăm nom , chăm sóc c on minh nếu gử i con nhờ bố me ̣ của

̀ mình nuôi dưỡng.

Mă ̣t khác sau khi xét xử sơ thẩm vu ̣ án , anh Trần Ngo ̣c H đa thôi lã

̀m viê ̣c ở thành phố Đồng Hới, chuyển về quê là xa C, huyê ̣̃

n T, tỉnh Quảng Bình làm ăn sinh sống để có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc cháu P được tốt hơn. Viê ̣c chuyển về quê sinh sống của anh H có xác nhận của chính quyền đi ̣a phương xa C , huyê ̣̃

n T, tỉnh Quảng Bình.

Vì những lý do nói trên , thấy rằng cần chấp nhâ ̣n khán g cáo của anh Trần Ngọc H, sử a án sơ thẩm, giao cháu Trần Hoàng Nha P cho anh Trẫ

̀n Ngo ̣c H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về viê ̣c cấp dưỡng nuôi c on, thấy rằng tuy anh H không yêu cầu chi ̣ B cấp dưỡng, cho rằng bản thân có đủ khả năng kinh tế để nuôi cháu P, nhưng vi quyền lợi

̀ cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt của cháu P trong điều kiê ̣n, khả năng có thể, cần buô ̣c chi ̣ B đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Kháng cáo của anh H được chấp nhâ ̣n , nên theo khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hộ i quy đi ̣nh về án phi, lê ̣ phi Toà án thì anh H không phải chi ̣u án phi dân sự phúc thẩm

́

́

́ và án phí cấp dưỡng nuôi con ; chị B phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự , sử a Bản án sơ thẩm như sau:

Căn cứ các Điều 51, 58, 81, 82, 83, 107, 110 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh ; các

̀ Điều 147, 148 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm a khoản 6 Điều 27, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về án phi, lê ̣ phi Toà án, tuyên xử :

́

́

Giao cháu Trần Hoàng Nhã P , sinh ngày 16/1/2015 cho anh Trần Ngo ̣c H trực tiếp nuôi; chị Hoàng Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng ch o cháu Trần Hoàng Nha P mỗĩ tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền , nghĩa vụ thăm nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Chị Hoàng Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 300.000 đồng án phi cấp dưỡng nuôi con ; chị B đa nô ̣̃ p 300.000 đồng ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án

́ dân sự huyê ̣n Tuyên Hoá theo Biên lai thu tiền số 0000014 ngày 7/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hoá , tỉnh Quảng Bình, nên còn phải nô ̣p tiếp số tiền 300.000 đồng.

Anh Trần Ngo ̣c H không phải chi ̣u án phi dân sự phúc thẩm .Trả lại cho anh

́

Trần Ngo ̣c H số tiền 300.000 đồng đa nô ̣̃ p ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Tuyên Hoá , tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tiền số 0003908 ngày 6/5/2021 của Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.

2. Các Quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo , kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

3. Trườ ng hợp Bản án được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án , Ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thoả

̀ thuâ ̣n thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án , hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6,7,9,7a,7b Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi , bổ sung mô ̣t số điều của Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2014; thờ i hiê ̣u thi hà nh án dân sự được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ