vanban.org

Bản án 12/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N đối với b đơn bà Nguyễn Th Phương D.

Buộc bà Nguyễn Th Phương D phải trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N tổng số tiền tính đến ngày 02/02/2021 là 611.305.027 đồng; trong đ tiền gốc là: 530.775.233 đồng, tiền l i trong hạn là: 16.369.863 đồng, tiền l i quá hạn là 64.159.931 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV -DUNG - BẢO"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N đối với b đơn bà Nguyễn Th Phương D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2021/DS-ST.
Ngày: 02-02-2021.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Thắng

Các hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Tiến T nh và ông Nguyễn Duy Chấn

- Thư ký phiên tòa: ông Trần Kim Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: ông Phạm Anh Đức - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 292/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 76/2020/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ; Đ a chỉ:: Tháp B, Số 35 Hàng V, quận K, thành phố N; Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thế H; Chức vụ: Giám Đốc Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch M (Theo văn bản ủy quyền số 804/QĐ- N ngày 22/8/2019). Đ a chỉ: Số 199 Nguyễn Tất T, th trấn M, huyện M, tỉnh N- c m t.

- B đơn: Bà Nguyễn Th Phương D; Đ a chỉ: Thôn Đức T, x M, huyện M, tỉnh N - vắng m t.

- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan: ông Lê Quốc B; Đ a chỉ: Thôn Đức T, x M, huyện M, tỉnh N - vắng m t.

NỘI D VỤ ÁN

1. Theo đơn khởi kiện ngày 31 tháng 8 năm 2020 và lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trong quá trình giải quyết, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm ông Nguyễn Thế H trình bày: Vào ngày 10/4/2019, Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch M với bà Nguyễn Th Phương D c ký hợp đồng tín dụng số 01/2019/3358828/HĐTD cho bà Nguyễn Th Phương D vay số tiền 500.000.000 đồng, l i suất cho vay 11% một năm, thời hạn cho vay là 12 tháng. L i suất cho vay được điều chỉnh vào ngày đầu tiên của hằng quý (01/01, 01/4, 01/7, 01/10), l i suất điều chỉnh là l i suất niêm yết do Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ thông báo tại thời điểm điều chỉnh. L i suất quá hạn gấp 150 % l i suất trong hạn.

- Vào ngày 19/12/2019, Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ với bà Nguyễn Th Phương D tiếp tục ký hợp đồng tín dụng số 02/2019/3358828/HĐTD cho bà D vay số tiền 50.000.000 đồng, l i suất cho vay 10% một năm, thời hạn cho vay là 12 tháng.

Về tài sản đảm bảo: Giữa Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch Mvới bà Nguyễn Th Phương D và ông Lê Quốc B đ ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2019/3358828/HĐTC ngày 08/4/2019 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2019/3358828/SĐBS ngày 08/4/2019 th a thuận thế chấp tài sản: Thửa đất số 01, 02 tờ bản đồ số 11-2016 do U ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 061713 cấp ngày 19/12/2016 mang tên Lê Quốc B và Nguyễn Th Phương D có diện tích 25706,0 m2. (Đất tọa lạc tại x M, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công trình xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ.

Quá trình thực hiện hợp đồng khi đến hạn thanh toán thì bà Nguyễn Th

Phương D đ trả số tiền gốc và l i cụ thể như sau:

- Hợp đồng tín dụng số 01/2019/3358828/HĐTD vay ngày 10/4/2019 vay số tiền 500.000.000 đồng thì: Ngày 10/7/2019 bà D trả số tiền l i 13.712.329 đồng; Ngày 19/7/2019 bà D trả số tiền l i 13.863.013 đồng; Ngày 14/01/2020 bà D trả số tiền l i 13.863.014 đồng; Ngày 04/5/2020 bà D trả tiền l i quá hạn1.808.219 đồng; ngày 04/5/2020 trả số tiền 17.328.767 đồng; ngày 23/7/2020 bà D trả số tiền gốc là 1.896.000 đồng; tổng cộng đối với khoản vay ngày 10/4/2019 thì bà D đ trả số tiền là 62.471.342 đồng; trong đ tiền l i 60.575.342 đồng, tiền gốc 1.896.000 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số 02/2019/3358828/HĐTD vay ngày 19/12/2019 vay số tiền 50.000.000 đồng thì: Ngày 27/3/2020 bà D trả số tiền l i 1.246.575 đồng; Ngày 19/6/2020 bà D trả số tiền l i 1.260.274 đồng; tổng cộng 2.506.849 đồng. Vì vậy ông, bà đ vi phạm ngh a vụ trả nợ kể từ ngày 11/4/2020 và phải ch u mức l i suất nợ quá hạn theo th a thuận trong các Hợp đồng tín dụng.

Nay, Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch Myêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Th Phương D phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ l i, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 02/02/2021 là: 613.287.038 đồng; tiền l i trọng hạn là: 44.300.108 đồng, tiền l i quá hạn 20.882.931 đồng.

Yêu cầu bà Nguyễn Th Phương D phải tiếp tục ch u l i theo đúng th a thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Trong trường hợp b đơn không thực hiện đúng việc trả nợ thì yêu cầu Tòa án cho kê biên, phát m i các tài sản của bà Nguyễn Th Phương D để thu hồi nợ.

- Theo ý kiến trình bày của người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Lê Quốc B trong quá trình giải quyết vụ án: Vào ngày 01/4/2019 ông B c ký hợp đồng ủy quyền để ủy quyền cho bà Nguyễn Th Phương D thế chấp tài sản là Đất và tài sản trên đất tại Thửa đất số 01, 02 tờ bản đồ số 11-2016 do U ban nhân dân huyện Mcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 061713 cấp ngày 19/12/2016 mang tên Lê Quốc B và Nguyễn Th Phương D c diện tích 25706,0 m2 để vay vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N– Phòng giao d ch M. Nay đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch M thì ông đồng ý giao tài sản đ thế chấp để đảm bảo ngh a vụ trả nợ cho bà Nguyễn Th Phương D.

2. B đơn bà Nguyễn Th Phương D đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh ho c c yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, người được ủy quyền của nguyên đơn đề ngh Hội đồng xét xử buộc b đơn phải thanh toán nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, b đơn phải tiếp tục trả lãi theo th a thuận cho đến khi trả xong toàn bộ nợ, trường hợp b đơn không thực hiện ngh a vụ trả nợ thì đề ngh xử lý tài sản thế chấp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đều chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự. B đơn đ được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng m t, đề ngh Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t đối với b đơn, người c quyền lợi và ngh a vụ liên quan.

- Về nội D vụ án: Áp dụng các Điều 317, 318, 322, 323, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc b đơn trả nợ gốc, l i suất trong hạn và l i suất quá hạn theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo xác đ nh đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thời hiệu khởi kiện: Vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện

Về thẩm quyền giải quyết: B đơn bà Nguyễn Th Phương D và người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Lê Quốc B c đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn Đức T, x M, huyện M, tỉnh N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về nội D tranh chấp:

Về hợp đồng tín dụng: Bà Nguyễn Th Phương D vay vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch M, đ a chỉ tại Số 199 Nguyễn Tất T, th trấn M, huyện M, tỉnh N theo Hợp đồng tín dụng số 01/2019/3358828/HĐTD vay ngày 10/4/2019 vay số tiền 500.000.000 đồng, l i suất cho vay 11% một năm, thời hạn cho vay là 12 tháng. L i suất cho vay được điều chỉnh vào ngày đầu tiên của hằng quý (01/01, 01/4; 01/7, 01/10), l i suất điều chỉnh là l i suất niêm yết do N thông báo tại thời điểm điều chỉnh. L i suất quá hạn gấp 150 % l i suất trong hạn và Hợp đồng tín dụng số 02/2019/3358828/HĐTD vay ngày 19/12/2019 vay số tiền 50.000.000 đồng, l i suất cho vay 10% một năm, thời hạn cho vay là 12 tháng. L i suất quá hạn gấp 150 % l i suất trong hạn.

Như vậy, việc giao kết hợp đồng tín dụng giữa các bên là c thật, nội D th a thuận trong hợp đồng phù hợp với quy đ nh của pháp luật.

Quá trình thực hiện hợp đồng khi đến hạn thanh toán thì bà Nguyễn Th

Phương D đ trả số tiền gốc và l i cụ thể như sau:

- Hợp đồng tín dụng số 01/2019/3358828/HĐTD vay ngày 10/4/2019 vay số tiền 500.000.000 đồng thì: Ngày 10/7/2019 bà D trả số tiền l i 13.712.329 đồng; Ngày 19/7/2019 bà D trả số tiền l i 13.863.013 đồng; Ngày 14/01/2020 bà D trả số tiền l i 13.863.014 đồng; Ngày 04/5/2020 bà D trả tiền l i quá hạn 1.808.219 đồng; ngày 04/5/2020 trả số tiền l i 17.328.767 đồng; ngày 23/7/2020 bà D trả số tiền gốc là 1.896.000 đồng; tổng cộng đối với khoản vay ngày 10/4/2019 thì bà D đ trả số tiền là 62.471.342 đồng; trong đ tiền l i 60.575.342 đồng, tiền gốc 1.896.000 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số 02/2019/3358828/HĐTD vay ngày 19/12/2019 vay số tiền 50.000.000 đồng thì: Ngày 27/3/2020 bà D trả số tiền l i 1.246.575 đồng; Ngày 19/6/2020 bà D trả số tiền l i 1.260.274 đồng; tổng cộng 2.506.849 đồng. Vì vậy ông, bà đ vi phạm ngh a vụ trả nợ kể từ ngày 11/4/2020 và phải ch u mức l i suất nợ quá hạn theo th a thuận trong các Hợp đồng tín dụng. Do đ việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà D phải thanh toán toàn bộ số nợ là c căn cứ, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc b đơn phải thanh toán số nợ gốc là: 530.775.233 đồng.

Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về l i suất, Hội đồng xét xử xét thấy: Nội D th a thuận về l i suất trong hạn, l i suất quá hạn, l i phạt chậm trả giữa Ngân hàng và bà D, ông B theo hợp đồng tín dụng, đơn đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ là phù hợp với quy đ nh của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của các tổ chức tín dụng tại Điều 3, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, phù hợp với các quy đ nh tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật dân sự, do đ cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc b đơn phải thanh toán l i suất trong hạn, l i suất quá hạn tạm tính đến ngày xét xử ngày 02/02/2021 là 611.305.027 đồng; trong đ tiền gốc là: 530.775.233 đồng, tiền l i trong hạn là: 16.369.863 đồng, tiền l i quá hạn là 64.159.931 đồng. Bà D phải tiếp tục phải tiếp tục ch u tiền l i phát sinh theo mức l i suất quá hạn do các bên th a thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ kể từ ngày 03/02/2021 cho đến khi trả xong nợ.

Đối với tài sản thế chấp:

Hiệu lực của hợp đồng thế chấp:

Để đảm bảo cho các khoản vay, Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch M với bà D, ông B đ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2019/3358828/HĐTC ngày 08/4/2019 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2019/3358828/SĐBS ngày 08/4/2019 th a thuận thế chấp các tài sản gồm: Thửa đất số 01, 02 tờ bản đồ số 11-2016 do U ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 061713 cấp ngày 19/12/2016 mang tên Lê Quốc B và Nguyễn Th Phương D c diện tích 25706,0 m2 cùng các tài sản là công trình xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 01/2019/3358828/HĐTD vay ngày 10/4/2019. Xét thấy, Hợp đồng thế chấp được lập đúng hình thức, nội D và c đăng ký giao d ch đảm bảo theo quy đ nh pháp luật nên c hiệu lực pháp luật.

Về xử lý tài sản thế chấp:

Tại khoản 2 Điều 8 của các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, các bên th a thuận về các trường hợp Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N – Phòng giao d ch M được xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong đ xác đ nh rõ “ Bên thế chấp vi phạm hợp đồng và ngân hàng đánh giá việc xử lý tài sản thế chấp là cần thiết để thu hồi nợ . ..”

Như vậy, nếu ông B, bà D không thực hiện ho c thực hiện không đầy đủ ngh a vụ trả nợ theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan c thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo nội D các bên đ th a thuận trong các hợp đồng ủy quyền, các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, các văn bản th a thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên.

Đối với bà D m c dù đ được Tòa án triệu tập nhiều lần (đ tiến hành thông báo, niêm yết theo đúng quy đ nh của pháp luật) nhưng không đến Tòa án làm việc; không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên phải ch u hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tại phiên toà là c căn cứ, Hội đồng xét xử cần chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên b đơn phải ch toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đ nộp.

Về chi phí cho việc xem xét, thẩm đ nh tài sản là: 3.000.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng c căn cứ nên bà D phải ch u trách nhiệm về số tiền chi phí cho việc xem xét, thẩm đ nh tài sản.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39;Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317, 318, 318, 320, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N đối với b đơn bà Nguyễn Th Phương D.

Buộc bà Nguyễn Th Phương D phải trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N tổng số tiền tính đến ngày 02/02/2021 là 611.305.027 đồng; trong đ tiền gốc là: 530.775.233 đồng, tiền l i trong hạn là: 16.369.863 đồng, tiền l i quá hạn là 64.159.931 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 03/02/2021) bà Nguyễn Th Phương D phải tiếp tục ch u khoản tiền l i phát sinh theo mức l i suất được th a thuận tại hợp đồng tín dụng số 01/2019/3358828/HĐTD vay ngày 10/4/2019 và Hợp đồng tín dụng số 02/2019/3358828/HĐTD vay ngày 19/12/2019 cho đến khi trả xong nợ.

2. Trường hợp bà Nguyễn Th Phương D không thực hiện ho c thực hiện không đầy đủ ngh a vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N c quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp gồm: Thửa đất số 01, 02 tờ bản đồ số 11-2016 do U ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 061713 cấp ngày 19/12/2016 mang tên Lê Quốc B và Nguyễn Th Phương D c diện tích 25706,0 m2. (Đất tọa lạc tại x M, huyện M, tỉnh N) cùng các tài sản là công trình xây dựng, vật phụ, hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản, để đảm bảo cho việc thực hiện ngh a vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2019/3358828/HĐTC ngày 08/4/2019 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/2019/3358828/SĐBS ngày 08/4/2019.

3. Về án phí: bà Nguyễn Th Phương D phải nộp 28.452.000đ (Hai mươi tám triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Đ – chi nhánh N số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 13.490.000 đồng (Mười ba triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003599 ngày 08/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

4. Về chi phí cho việc xem xét, thẩm đ nh tài sản: căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự: bà Nguyễn Th Phương D phải ch u chi phí cho việc xem xét, thẩm đ nh tài sản là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; b đơn, người c quyền lợi ngh a vụ liên quan c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.

Trường hợp bản án, Quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ